Bài viết dưới đây là quy định về hóa đơn hàng bán bị trả lại theo Thông tư 91/2026/TT-BTC từ ngày 01/7/2026.
>> Quy định về thuế GTGT hàng biếu tặng 2026 (điều kiện khấu trừ, giá tính thuế, hồ sơ)
Quy định về hóa đơn hàng bán bị trả lại theo Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:
(1) Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua)
Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán
(2) Trường hợp hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua
Khi trả lại hàng hóa đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan. Nếu người mua là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.
(3) Hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và khoản chi để giảm thu khác
- Căn cứ hóa đơn đã lập, người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng tham gia bảo hiểm, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền. Hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm hoàn/giảm và lý do hoàn/giảm.
- Nếu hai bên có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh thì biên bản/thỏa thuận bằng văn bản được lưu cùng hóa đơn thu phí bảo hiểm tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Trường hợp phí bảo hiểm chưa thu được tiền nhưng doanh nghiệp bảo hiểm đã lập hóa đơn: doanh nghiệp căn cứ dữ liệu phí chưa thu để lập hóa đơn điều chỉnh tổng hợp cho các khoản phí chưa thu của tháng trước, kèm bảng kê gồm số hóa đơn, số tiền và tiền thuế điều chỉnh.
Lưu ý: Đối với các trường hợp nêu tại khoản (i), (ii), (iii) nêu trên người bán và người mua phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lại hàng hóa, dịch vụ và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
(4) Hủy/chấm dứt giao dịch sau khi đã lập hóa đơn thu tiền trước
Trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ, hoặc đã lập hóa đơn thu tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, nhà chuyển nhượng, sau đó phát sinh hủy hoặc chấm dứt giao dịch hoặc hủy một phần việc cung cấp dịch vụ, thì người bán điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại khoản (i) nêu trên.
(Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Trên đây là quy định về hóa đơn hàng bán bị trả lại theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Quy định về hóa đơn hàng bán bị trả lại theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
|
STT |
Trường hợp |
Thời điểm xuất hóa đơn |
|
1 |
Bán hàng hóa |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. |
|
2 |
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) |
Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
|
3 |
Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ). |
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn phải có các nội dung sau:
(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
(2) Số hóa đơn;
(3) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
(5) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
(6) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua
(8) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
(9) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
(10) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
(12) Nội dung khác trên hóa đơn:
- Đối với hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, khuyến khích người bán thể hiện thông tin nhóm ngành nghề tương ứng với hàng hóa, dịch vụ trên dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng XML gửi cơ quan thuế. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế thì thể hiện tương ứng trên hóa đơn. Thông tin nhóm ngành nghề (nếu có) được hiển thị trên bản thể hiện hóa đơn điện tử.
- Ngoài các nội dung nêu trên, doanh nghiệp có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay logo để thể hiện nhãn hiệu thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.
Lưu ý: Tuy nhiên, trong một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung. >> Tổng hợp 13 trường hợp hóa đơn điện tử không cần có đầy đủ nội dung từ 01/7/2026
>> Xem thêm: Cách ghi nội dung hóa đơn từ 01/7/2026





