Thời điểm xuất hóa đơn theo Nghị định 254 và những điều kế toán cần lưu ý? Người mua không cung cấp thông tin thì xuất hóa đơn như thế nào?
>> Mức phạt chậm nộp tờ khai GTGT mới nhất 2026 là bao nhiêu?
>> File word Mẫu 05-ĐKT Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định chi tiết ra sao?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định thời điểm xuất hóa đơn từ 01/7/2026 như sau:
|
STT |
Trường hợp |
Thời điểm xuất hóa đơn từ 01/7/2026 |
|
1 |
Bán hàng hóa |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. |
|
2 |
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) |
Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
|
3 |
Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ). |
|
|
4 |
Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn |
Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho phần hàng hóa, dịch vụ đã giao tương ứng. |
|
5 |
Dịch vụ phát sinh thường xuyên, cần đối soát số liệu (điện, nước, truyền hình, thương mại điện tử, logistics, bưu chính, chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, công nghệ số, CNTT, taxi doanh nghiệp...) |
Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước |
|
6 |
Dịch vụ viễn thông, dịch vụ CNTT, dữ liệu phải đối soát cước |
Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ. |
|
7 |
Cung cấp dịch vụ viễn thông thông qua bán thẻ trả trước, thu cước hòa mạng mà khách hàng không yêu cầu hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế |
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng giá trị thẻ trả trước hoặc cước phí hòa mạng đã bán đối với các trường hợp người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp đầy đủ thông tin để lập hóa đơn. |
|
8 |
Xây dựng, lắp đặt |
Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa. |
|
9 |
Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng |
- Chưa chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng: Lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng - Đã chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng: Lập hóa đơn đúng ngày bàn giao, không phân biệt đã thu đủ tiền hay chưa. |
|
10 |
Mua dịch vụ vận tải hàng không qua website, thương mại điện tử theo thông lệ quốc tế |
Chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không được xuất trên hệ thống. |
|
11 |
Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô |
- Dầu thô, condensate, sản phẩm chế biến từ dầu thô: Lập hóa đơn khi xác định giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống: Lập hóa đơn khi xác định khối lượng giao tháng nhưng chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Lưu ý: Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ. |
|
12 |
Hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện |
Căn cứ thời điểm đối soát số liệu thanh toán giữa các bên nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh. Nếu có cam kết bảo lãnh Chính phủ thì lập hóa đơn theo thời điểm trong bảo lãnh Chính phủ + hướng dẫn và phê duyệt Bộ Công Thương + hợp đồng mua bán điện |
|
13 |
Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán |
|
|
14 |
Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý |
Sau khi hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau. |
|
15 |
Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng |
- Theo kỳ hạn thu lãi đã thỏa thuận. - Nếu đến hạn chưa thu được lãi thì lập hóa đơn khi thực tế thu được tiền lãi. - Trường hợp trả lãi trước hạn thì lập hóa đơn tại thời điểm thu lãi trước hạn |
|
16 |
Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền |
Ngay khi kết thúc chuyến đi và đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế. |
|
17 |
Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm |
- Nếu người bệnh không lấy hóa đơn thì cuối ngày lập hóa đơn điện tử tổng hợp cho các giao dịch trong ngày. - Nếu người bệnh yêu cầu thì lập hóa đơn ngay tại thời điểm phát sinh. - Đối với chi phí BHYT, lập hóa đơn khi cơ quan BHXH thanh quyết toán. |
|
18 |
Thu phí đường bộ không dừng |
- Ngày xe qua trạm. - Nhiều xe/lượt trong tháng: được gộp, chậm nhất ngày cuối tháng, kèm danh sách chi tiết từng lượt xe. |
|
19 |
Kinh doanh bảo hiểm |
Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm (trừ một số trường hợp đối soát theo quy định riêng). |
|
21 |
Kinh doanh xổ số truyền thống |
Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ hết và chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo. Lưu ý: Lập 1 hóa đơn cho từng đại lý. |
|
21 |
Casino, trò chơi điện tử có thưởng |
Chậm nhất 01 ngày kể từ khi kết thúc ngày xác định doanh thu. Đồng thời phải chuyển dữ liệu doanh thu đến cơ quan thuế. |
|
22 |
Cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng (ngân hàng, ví điện tử, chứng khoán, xe buýt, taxi, rạp chiếu phim,...) |
Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý, chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT. |
|
23 |
Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm |
Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo |
Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm cao nhất là 70 triệu đồng đối với doanh nghiệp và 35 triệu đồng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Chi tiết như sau:
|
Hành vi |
Số hóa đơn vi phạm |
Mức phạt |
|
Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. |
01 hóa đơn |
Cảnh cáo |
|
02 – 10 hóa đơn |
500.000 – 1,5 triệu đồng |
|
|
10 – 50 hóa đơn |
02 – 05 triệu đồng |
|
|
50 – 100 hóa đơn |
05 – 15 triệu đồng |
|
|
Từ 100 hóa đơn trở lên |
15 – 30 triệu đồng |
|
|
Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. |
01 hóa đơn |
500.000 – 1,5 triệu đồng |
|
02 – 10 hóa đơn |
02 – 05 triệu đồng |
|
|
10 – 20 hóa đơn |
05 – 15 triệu đồng |
|
|
20 – 50 hóa đơn |
15 – 30 triệu đồng |
|
|
50 – 100 hóa đơn |
30 – 50 triệu đồng |
|
|
Từ 100 hóa đơn trở lên |
50 – 70 triệu đồng |
(Căn cứ điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
Lưu ý: Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo bảng trên là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt đối với cá nhân và hộ kinh doanh bằng ½ lần mức phạt đối với tổ chức (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Trên đây là nội dung “Thời điểm xuất hóa đơn theo Nghị định 254 và những điều kế toán cần lưu ý?”
>> Xem thêm: Mức phạt không xuất hóa đơn 2026? Trường hợp nào không phải xuất hóa đơn?
Thời điểm xuất hóa đơn theo Nghị định 254 và những điều kế toán cần lưu ý?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Từ 01/7/2026, theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trường hợp người mua không cung cấp thông tin tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng"
Cụ thể, căn cứ điểm b khoản 4 Phụ lục đính kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hướng dẫn nội dung của hóa đơn từ 01/7/2026 như sau:
4. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
…
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Theo đó, từ 01/7/2026 trường hợp người mua không cung cấp thông tin tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”
Đáng lưu ý, hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.







