Quy định về tên hàng hóa trên hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao? Cách xử lý hóa đơn điện tử bị sai tên hàng hóa?
>> Tải về file word Mẫu 25/ĐKT Thông tư 90/2026/TT-BTC
>> Trường hợp được xuất hóa đơn theo từng lần phát sinh 2026
Căn cứ điểm a khoản 5 phụ lục đính kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định về tên hàng hóa trên hóa đơn từ 01/7/2026 như sau:
(i) Nguyên tắc chung khi ghi tên hàng hóa trên hóa đơn:
- Ghi bằng tiếng Việt: Tên hàng hóa trên hóa đơn phải thể hiện bằng tiếng Việt phù hợp với quy định pháp luật.
- Ghi chi tiết theo chủng loại: Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung; mặt hàng ăn, uống (trừ trường hợp tính tiền theo suất, theo phần;...)).
- Theo định danh pháp luật nếu có: Trường hợp pháp luật có quy định về định danh hàng hóa, dịch vụ thì phải ghi tên theo quy định định danh đó.
(ii) Đối với một số trường hợp đặc thù:
|
Trường hợp |
Cách ghi trên hóa đơn |
|
Hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu |
Trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu (ví dụ: địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà). |
|
Ô tô, xe máy |
Trường hợp người bán ô tô, xe máy lập hóa đơn điện tử có đủ các thông tin sau: + Họ và tên người mua; + Số định danh cá nhân hoặc mã số thuế (đối với tổ chức); + Nhãn hiệu, loại xe, năm sản xuất; + Số khung, số máy; + Số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc số Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước). |
|
Kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ trong nước |
Phải thể hiện biển số phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến) Trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải, cho thuê xe có ký hợp đồng với đối tác theo tuyến cố định thì trên hóa đơn không cần thể hiện biển số phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến). |
|
Kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử |
Phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của người gửi hàng. |
|
Ghi thêm tiếng nước ngoài |
Được ghi thêm tiếng nước ngoài nhưng phải đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. |
|
Có mã hàng hóa, dịch vụ |
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ; |
Trên đây là quy định về tên hàng hóa trên hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
>> Xem thêm:
Điểm mới nội dung trên hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026
Cách ghi nội dung trên hóa đơn từ 01/7/2026
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp biểu mẫu về hóa đơn chứng từ từ ngày 01/7/2026
Quy định về tên hàng hóa trên hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hóa đơn điện tử bị sai tên hàng hóa thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
(i) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai:
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”;
(ii) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
|
- Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai: + Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai + Trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Lưu ý: Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau: + Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; + Chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; + Hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác. - Sau khi lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế, người bán thực hiện ký số và thực hiện gửi hóa đơn cụ thể như sau: + Đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, gửi hóa đơn mới cho người mua. + Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, gửi hóa đơn mới đến cơ quan thuế để được cấp mã, sau đó gửi cho người mua. Lưu ý: - Được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng: + Khi trong cùng một tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng. + Khi thực hiện, người bán phải đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC |
(Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Tóm lại, có 2 cách xử lý hóa đơn điện tử bị sai tên hàng hóa là điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai.
Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
|
Trường hợp |
Thời điểm lập hóa đơn |
|
Bán hàng hóa |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. |
|
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) |
Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
|
Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ). |
>> Xem thêm: Thời điểm xuất hóa đơn mới nhất 2026: Những điểm mới theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP






