02 quy định mới về tiền lương, lương hưu từ 01/7/2026 đáng chú ý đó là tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng; tăng 8% lương hưu, tăng trợ cấp BHXH.
>> Công bố tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 10/7/2026
>> Tổng hợp báo cáo an toàn vệ sinh lao động hằng năm doanh nghiệp cần thực hiện
02 quy định mới về tiền lương, lương hưu từ 01/7/2026 đáng chú ý đó là:
- Tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng
- Tăng 8% lương hưu, tăng trợ cấp BHXH
Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng (tăng 190.000 đồng/tháng) theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
|
Thời gian áp dụng |
Nghị định |
Mức lương cơ sở |
|
Từ 01/01/2026 - 30/6/2026 |
2,34 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/7/2026 trở đi |
2,53 triệu đồng/tháng |
Theo đó, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng, bao gồm:
(1) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025;
(2) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 2025;
(3) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
(4) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP.
(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
(6) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
(7) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
(8) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
(9) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.
Lưu ý: Người hưởng lương quy định tại từ (1) đến (7) (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.
(Căn cứ Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
Từ việc tăng mức tiền lương cơ sở, nhiều trợ cấp an sinh cũng được tăng thêm, như trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng,... Từ 01/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Cụ thể, căn cứ Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV, hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/7/2026 như sau:
(i) Từ ngày 01/7/2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 14/2026/TT-BNV được điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026. Cụ thể:
|
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7/2026 |
= |
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 |
X |
1,08 |
(ii) Từ ngày 01/7/2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 14/2026/TT-BNV được điều chỉnh như sau:
- Đối với người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định khoản (i) nêu trên bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm 300.000 đồng/tháng:
|
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7/2026 |
= |
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 14/2026/TT-BNV |
+ |
300.000 đồng/tháng |
- Đối với người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản (i) cao hơn 3.500.000 đồng/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng lên bằng 3.800.000 đồng/tháng:
|
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7/2026 |
= |
3.800.000 đồng/tháng |
Lưu ý: Đối tượng đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp phục vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trước ngày 01/7/2026 thì mức hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ ngày 01/7/2026 được tính theo mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP (2,53 triệu đồng) quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Trên đây là cập nhật quy định mới về tiền lương, lương hưu từ 01/7/2026.
Quy định mới về tiền lương, lương hưu từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng, các khoản trợ cấp BHXH tăng từ ngày 01/7/2026 theo lương cơ sở bao gồm:
- Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau.
- Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Mức dưỡng sức sau điều trị do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp.
Cụ thể như sau:
|
STT |
Trợ cấp BHXH |
Trước ngày 01/7/2026 |
Từ ngày 01/7/2026 |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
2 |
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con |
4.680.000 đồng/con |
5.060.000 đồng/con |
Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
3 |
Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
4 |
Mức trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động; |
11.700.000 đồng |
12.650.000 đồng |
|
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
1.170.000 đồng |
1.265.000 đồng |
||
|
5 |
Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động; |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
|
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
46.800 đồng |
50.600 đồng |
||
|
6 |
Trợ cấp phục vụ khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
2.340.000 đồng |
2.530.000 đồng |
|
|
7 |
Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
84.240.000 đồng |
91.080.000 đồng |
Khoản 1 Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
8 |
Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
9 |
Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
23.400.000 đồng |
25.300.000 đồng |
Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
10 |
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân |
1.170.000 đồng |
1.265.000 đồng |
Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
>> Xem thêm: Tổng hợp chính sách BHXH BHYT thay đổi từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở







