Dự kiến, từ ngày 01/7/2026 tăng lương cơ sở 2026 từ mức 2.340.000 đồng/tháng lên khoảng 2.530.000 đồng/tháng, các khoản trợ cấp BHXH sẽ tăng theo lương cơ sở.
>> Cập nhật Nghị định lương cơ sở 2026 mới nhất và mức lương tương ứng
>> Cập nhật mức lương cơ sở năm 2026 mới nhất (cập nhật tháng 3/2026)
Dự kiến, từ ngày 01/7/2026 sẽ tăng khoảng 8% mức lương cơ sở 2026, nâng từ mức 2.340.000 đồng/tháng lên khoảng 2.530.000 đồng/tháng (tăng thêm 190.000 đồng).
(Xem thêm tại bài viết: Tăng lương cơ sở 2026 lên 2,53 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026 theo Dự thảo Nghị định lương cơ sở mới nhất)
Khi tăng lương cơ sở 2026 lên 2.530.000 đồng/tháng theo dự kiến, các khoản BHXH tăng theo lương cơ sở bao gồm:
- Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau.
- Trợ cấp 1 lần khi sinh con.
- Mức dưỡng sức sau thai sản.
- Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Mức dưỡng sức sau điều trị do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp mai táng.
- Trợ cấp tuất hằng tháng.
Chi tiết các khoản BHXH tăng theo lương cơ sở mới như sau:
|
STT |
Trợ cấp BHXH 2026 |
Mức lương cơ sở cũ (Trước 01/7/2026) |
Mức lương cơ sở mới (Từ 01/7/2026) |
|
1 |
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày |
702.000 |
759.000 |
|
2 |
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con |
4.680.000 |
5.060.000 |
|
3 |
Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày |
702.000 |
759.000 |
|
4 |
Mức trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động; |
11.700.000 |
12.650.000 |
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
1.170.000 |
1.265.000 |
|
|
6 |
Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động; |
702.000 |
759.000 |
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
46.800 |
50.600 |
|
|
8 |
Trợ cấp phục vụ |
2.340.000 |
2.530.000 |
|
9 |
Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
84.240.000 |
91.080.000 |
|
10 |
Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật |
702.000 |
759.000 |
|
11 |
Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
23.400.000 |
25.300.000 |
|
12 |
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân; |
1.170.000 |
1.265.000 |

Các khoản BHXH sẽ tăng theo mức tăng lương cơ sở 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
>>TẢI VỀ<< File excel tính tiền trợ cấp BHXH từ 01/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng

Hướng dẫn sử dụng: Người dùng chỉ cần nhập mức lương cơ, các khoản trợ cấp trong file excel sẽ tự động cho kết quả.
|
Mức lương cơ sở hiện hành |
2.340.000 đồng/tháng |
|
Mức lương cơ sở dự kiến từ 01/7/2026 |
2.527.200 đồng/tháng |
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương cơ sơ |
Văn bản quy định |
|
Từ 15/07/2016 đến hết 06/2017 |
1.21 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2017 đến hết 06/2018 |
1.3 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2018 đến hết 06/2019 |
1.39 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2019 đến hết 06/2023 |
1.49 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2023 đến hết 06/2024 |
1.8 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2024 đến 30/6/2026 |
2.34 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/7/2026 (Dự kiến) |
2.527 triệu đồng/tháng |
Nghị định thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP |
|
Tiêu chí |
Lương cơ sở |
Lương tối thiểu vùng |
|
Định nghĩa |
Là mức lương thấp nhất để làm căn cứ tính lương cho cán bộ, công chức, viên chức… |
Là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
|
|
Căn cứ |
||
|
Đối tượng áp dụng |
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện. - Cán bộ, công chức cấp xã. - Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập. - Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP. - Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động. - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam. - Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân. - Người làm việc trong tổ chức cơ yếu. - Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố. ... |
Người lao động trong doanh nghiệp ngoài công lập
|
|
Mức lương |
2.340.000 đồng/tháng |
Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng vùng III: 4.140.000 đồng/tháng Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng |






