Mẫu tờ khai thuế TNDN 06/TNDN năm 2026. Thu nhập tính thuế TNDN từ họat động chuyển nhượng vốn. Tổng hợp những bài viết về chính sách thuế TNDN năm 2026.
>> Mẫu đề nghị điều chỉnh số liệu ngân sách (Mẫu số 09 Nghị định 347 file excel)
>> Bộ Tài chính giải đáp về gộp báo cáo tài chính năm 2025 theo Công văn 66/QLKT-DN
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP được thay thế bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Tuy nhiên, Nghị định 373/2025/NĐ-CP không ban hành mẫu tờ khai thuế TNDN 06/TNDN mới mà chỉ ban hành một số mẫu tờ khai khác. Do đó, hiện nay mẫu tờ khai thuế TNDN 06/TNDN vẫn thực hiện theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC)
Qúy khách hàng tải về mẫu tờ khai thuế TNDN 06/TNDN năm 2026 tại file tải về dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu tờ khai thuế TNDN 06/TNDN năm 2026
*Mẫu 06/TNDN là mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản)
Xem thêm: >> Tải về trọn bộ mẫu hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 373

Mẫu tờ khai thuế TNDN 06/TNDN năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cách xác định thu nhập tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và chi phí chuyển nhượng.
(i) Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.
- Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
Việc ấn định giá chuyển nhượng quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(ii) Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:
- Trường hợp là vốn góp thành lập doanh nghiệp thì giá mua là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
- Trường hợp là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
- Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo pháp luật về quản lý thuế.
- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Chi phí chuyển nhượng bao gồm: Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).
Dưới đây là những bài viết về chính sách thuế TNDN được cập nhật theo các quy định mới nhất. Qúy khách hàng có thể tham khảo:
>> Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm (cập nhật tháng 01/2026)
>> Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Cập nhật năm 2026)
>> Xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Cập nhật năm 2026)
>> Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN 2026
>> Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 2026
>> Cách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Chính sách về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2026





.png)