Mẫu tờ khai thuế TNDN 04/TNDN mới nhất 2026. Tổng hợp những bài viết về chính sách thuế TNDN năm 2026. Các khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN.
>> Công văn hướng dẫn tính thuế TNCN tiền lương làm thêm giờ 2026
>> Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp 2026
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định sẽ thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Tuy nhiên, Nghị định 373/2025/NĐ-CP không ban hành mẫu tờ khai thuế TNDN 04/TNDN mới mà chỉ ban hành mẫu mới một số mẫu (Xem chi tiết: TẠI ĐÂY). Vì thế mẫu tờ khai thuế TNDN 04/TNDN vẫn áp dụng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Qúy khách hàng tải về tại file tải về dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu tờ khai thuế TNDN 04/TNDN mới nhất 2026
* Mẫu 04/TNDN là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu).
Xem thêm: >> Tải về trọn bộ mẫu hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 373

Mẫu tờ khai thuế TNDN 04/TNDN mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Dưới đây là những bài viết về chính sách thuế TNDN được cập nhật theo các quy định mới nhất. Qúy khách hàng có thể tham khảo:
>> Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm (cập nhật tháng 01/2026)
>> Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Cập nhật năm 2026)
>> Xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Cập nhật năm 2026)
>> Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN 2026
>> Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 2026
>> Cách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Chính sách về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Các khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN 2026
>> Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động chỉ được trừ khi tính thuế TNDN trong phạm vi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Phần chi vượt mức này không được trừ.
Cụ thể, 01 tháng lương bình quân thực tế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng; trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì chia theo số tháng thực tế hoạt động trong năm. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
Căn cứ quy định nêu trên, 09 khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN (trong giới hạn 01 tháng lương bình quân thực tế) bao gồm:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
- Chi nghỉ mát;
- Chi hỗ trợ điều trị, khám bệnh, chữa bệnh;
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động vào dịp lễ, tết;
- Chi mua bảo hiểm tai nạn (không bao gồm bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ các khoản đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện theo quy định riêng);
- Các khoản chi khác có tính chất phúc lợi cho người lao động.




