Không phải toàn bộ biểu mẫu tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP bị sửa đổi mà Nghị định 373/2025/NĐ-CP chỉ sửa đổi một số mẫu. Dưới đây là file Word các biểu mẫu bị sửa đổi.
>> Cách nộp tờ khai thuế GTGT bổ sung trên Dịch vụ công
>> Toàn bộ biểu mẫu khai thuế GTGT mới nhất theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
Dưới đây là file word toàn bộ các biểu mẫu được ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP. Quý khách hàng có thể tải về để tham khảo và sử dụng:
>>TẢI VỀ<< File word biểu mẫu được ban hành theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
Lưu ý: Không phải toàn bộ các biểu mẫu tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được quy định chi tiết tại Thông tư 80/2021/TT-BTC) đều bị sửa đổi. Nghị định 373/2025/NĐ-CP chỉ sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu nhất định. Chi tiết theo bảng dưới đây:
|
STT |
Mẫu mới được ban hành tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP |
Mẫu bị bãi bỏ/thay thế tại Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
|
1 |
Mẫu số 01/TTĐB, Mẫu số 02/TTĐB |
|
|
2 |
Mẫu số 01/TK-SDDPNN, Mẫu số 04/TK-SDDPNN |
|
|
3 |
Mẫu số 02/TK-SDDPNN |
|
|
4 |
Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH |
|
|
5 |
Mẫu số 01/TAIN-DK, Mẫu số 01/TNDN-DK, Mẫu số 01/TK-VSP, Mẫu số 01/PL-DK |
|
|
6 |
Mẫu số 01/LNCN-PSC, Mẫu số 01/LNCN-VSP |
|
|
7 |
Mẫu số 02/PTHU-DK, Mẫu số 03/PTHU-DK |
|
|
8 |
Mẫu số 02/LNCN-PSC, Mẫu số 02/LNCN-VSP, Mẫu số 02-1/PL-DK |
|
|
9 |
Mẫu số-01/CCTT-TĐMN |
|
|
10 |
Mẫu số 01/GHKS, Mẫu số 02/GHKS, Mẫu số 03/GHKS, Mẫu số 04/GHKS, Mẫu số 01/GHAN |
|
|
11 |
Mẫu số 01/APA-TV, Mẫu số 02/APA-CT, Mẫu số 03/APA-МАР, Mẫu số 04/APA-BC |
Xem thêm: >> Xử lý chuyển kỳ khai thuế GTGT, TNCN từ quý sang tháng mới nhất 2026 (áp dụng từ 14/02/2026)
*Trên đây là toàn bộ nội dung về "File word toàn bộ biểu mẫu được ban hành theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP"
.png)
File word toàn bộ biểu mẫu được ban hành theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP- có hiệu lực từ 14/02/2026) như sau:
8. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc loại phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:
...
b) Cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này bao gồm:
…
b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.
Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
Theo đó, từ ngày 14/02/2026 cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện phải tự quyết toán thuế sẽ thực hiện theo nguyên tắc mới thay vì xác định theo nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh như trước đây: Người nộp thuế nộp hồ sơ tại Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.
- Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất bằng nhau: Cá nhân được lựa chọn nộp tại một trong các cơ quan thuế quản lý các tổ chức chi trả đó.
- Trường hợp nộp sai cơ quan thuế: Cơ quan thuế tiếp nhận có trách nhiệm hỗ trợ chuyển hồ sơ đến đúng cơ quan thuế quản lý, người dân không phải đi nộp lại.
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 05 hành vi bị cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026 gồm có:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.








