Tải về mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNCN 2026 mẫu 02/QTT-TNCN file word. Điểm mới về quyết toán thuế TNCN 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP áp dụng từ 14/02/2026.
>> Chính sách thuế GTGT đối với nông sản chưa qua chế biến từ 2026
>> File mẫu số 13 Nghị định 347 file excel sử dụng trong lĩnh vực Kho bạc
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNCN 2026 mẫu 02/QTT-TNCN file word" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN 2026 áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công là mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC).
Tải về mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNCN 2026 mẫu 02/QTT-TNCN file word dưới đây:
![]() |
Mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNCN 2026 mẫu 02/QTT-TNCN |
.png)
Mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNCN 2026 mẫu 02/QTT-TNCN file word
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Hiện nay, nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN phụ thuộc vào nhiều yếu tố như có hay không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, nơi làm việc cuối cùng trong năm, thời điểm quyết toán có còn làm việc hay không, loại HĐLĐ (trên 03 tháng, dưới 03 tháng, không ký HĐLĐ), trường hợp khấu trừ 10% thì nộp tại cơ quan thuế nơi cư trú.
Tuy nhiên, từ ngày 14/02/2026, nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chỉ cần căn cứ vào nơi có mức thu nhập cao nhất.
Theo đó, trường hợp NLĐ có thu nhập tiền lương, tiền công từ 02 nơi trở lên đều đã được khấu trừ thuế tại nguồn thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chỉ căn cứ vào mức thu nhập, không còn căn cứ vào giảm trừ gia cảnh hay tình trạng làm việc cuối năm như quy định hiện hành.
Xem chi tiết tại bài viết: Điểm mới về quyết toán thuế TNCN 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa NNT và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin NNT. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với NNT. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng MST của NNT khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng MST của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn và chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin NNT. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, NNT, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
XEM THÊM:
>>> Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi cá nhân có 2 nguồn thu nhập trở lên từ 14/02/2026







