Dưới đây là mẫu quyết định tăng lương mới nhất cho người lao động, trường hợp người lao động được đề xuất tăng lương với công ty và quy định mức lương tối thiểu hiện nay.
>> Cập nhật văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động mới nhất 2025 [Cập nhật tháng 10/2025]
>> Mẫu thông báo tặng quà 20/10 cho nhân viên mới nhất 2025
Mẫu quyết định tăng lương là mẫu biểu được sử dụng khi các công ty có quyết định tăng lương cho người lao động, nhân viên đang làm việc tại tổ chức.
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về loại mẫu quyết định tăng lương, nên mỗi công ty có thể tự soạn thảo phù hợp với tính chất, đặc thù công việc của tổ chức. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu quyết định tăng lương dưới đây:
![]() |
Mẫu quyết định tăng lương cho người lao động |
Lưu ý: Mẫu quyết định tăng lương trên chỉ mang tính chất tham khảo.
>> Xem thêm: Mẫu quyết định tăng lương đóng bảo hiểm xã hội năm 2025

Mẫu quyết định tăng lương mới nhất cho người lao động
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, quy định tiền lương như sau:
Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Theo đó, tiền lương là số tiền mà công ty trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc. Người lao động, có thể đề xuất tăng lương khi có thành tích và đóng góp nổi bật, thâm niên làm việc lâu năm, mức lương chưa xứng đáng với công sức, hoặc sau khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và dự án lớn. Ngoài ra, người lao động cũng có thể đề xuất tăng lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
Căn cứ Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, quy định mức lương tối thiểu như sau:
Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
Theo đó, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình.
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu hiện nay như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
>> Xem thêm:
Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu từ 01/7/2025
Doanh nghiệp không được cắt giảm tiền lương khác khi tăng lương tối thiểu vùng theo dự thảo







