Hiện hành, pháp luật chưa quy định cụ thể mẫu hợp đồng thuê nhà. Do đó, bài viết này Pháp luật Doanh nghiệp sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn tham khảo.
>> Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội file word từ 07/04/2026
>> Văn bản hợp nhất Luật Nhà ở 2026 (VBHN 79/VBHN-VPQH) cập nhật tháng 3/2026
Hiện nay, pháp luật hiện hành không có quy dịnh cụ thể về mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn. Tuy nhiên, quý khách hàng có thể tham khảo mẫu dưới đây:
>> TẢI VỀ << Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn file word mới nhất 2026
Lưu ý: Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn file word mới nhất 2026 tại mục này bài viết chỉ mang tính tham khảo.
* Trên đây là mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn file word mới nhất 2026.

Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn file word mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 172 Luật Nhà ở 2023, bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Bên cho thuê nhà ở thuộc tài sản công, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(ii) Bên thuê không trả đủ tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có lý do đã được thỏa thuận trong hợp đồng.
(iii) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng.
(iv) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê.
(v) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê.
(vi) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.
(vii) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 170 Luật Nhà ở 2023.
Căn cứ Điều 12 Luật Nhà ở 2023, thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được quy định như sau:
1. Trường hợp trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm đã hoàn thành việc xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên mua, bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp góp vốn, tặng cho, đổi nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên nhận góp vốn, bên nhận tặng cho, bên nhận đổi đã nhận bàn giao nhà ở từ bên góp vốn, bên tặng cho, bên đổi nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở giữa chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở với người mua, người thuê mua thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
5. Trường hợp thừa kế nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
6. Trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
7. Giao dịch về nhà ở quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này phải tuân thủ điều kiện về giao dịch nhà ở và hợp đồng phải có hiệu lực theo quy định của Luật này.




