Từ 01/7/2026, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
>> Các loại hóa đơn từ ngày 01/7/2026
>> Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Kể từ 01/7/2026, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng. Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn đặt in của cơ quan thuế chưa sử dụng hết phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn quy trình tiêu hủy biên lai do cơ quan thuế đặt in.
(Căn cứ khoản 3 Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Điều 16 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Từ ngày 01/7/2026, các nội dung tại bài viết dưới đây hết hiệu lực thi hành.
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP hóa đơn do cơ quan thuế đặt in là hóa đơn được thể hiện dưới dạng giấy do cơ quan thuế đặt in để bán cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và trường hợp được mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in được bao gồm:
(i) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh không thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, không có hạ tầng công nghệ thông tin, không có hệ thống phần mềm kế toán, không có phần mềm lập hóa đơn điện tử để sử dụng hóa đơn điện tử và để truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của UBND cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính (trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao).
Lưu ý: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong trường hợp này mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian tối đa 12 tháng.
(ii) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh trong thời gian hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin cấp mã hóa đơn của cơ quan thuế gặp sự cố.
(Theo Điều 23 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ Điều 24 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc đối tượng được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in trong trường hợp nêu trên thì việc mua hóa đơn được thực hiện như sau:
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh gửi đến cơ quan thuế các giấy tờ sau:
(i) Đơn đề nghị mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in (Mẫu số 02/ĐN-HĐG) Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
(ii) Xuất trình Giấy CMND/Thẻ CCCD còn trong thời hạn sử dụng của người mua hóa đơn (là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc người được doanh nghiệp, hộ kinh doanh ủy quyền mua hóa đơn).
(iii) Trường hợp mua hóa đơn lần đầu phải có thêm Văn bản cam kết khi mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in (Mẫu số 02/CK-HĐG) Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
(iv) Giấy ủy quyền mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in (trong trường hợp người mua hóa đơn không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh).
Lưu ý:
- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh mua hóa đơn phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế bán hóa đơn đặt in cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo tháng.
- Số lượng hóa đơn bán cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh lần đầu không quá một quyển 50 số cho mỗi loại hóa đơn.
- Đối với các lần mua hóa đơn sau, số lượng hóa đơn bán cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.
- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử (theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
- Khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (nếu đủ điều kiện) (theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
- Ngoài giá bán hóa đơn giấy được niêm yết, doanh nghiệp, hộ kinh doanh sẽ không phải nộp thêm bất kỳ khoản phí nào khi mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành (theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hằng quý (theo quy định Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
-Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-BLĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng tổng hợp doanh thu (Mẫu số 01/TH-DT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu số 01/TTGD) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 01/BK-ĐCTT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (Mẫu số 06/ĐN-PSĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-CTĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/CCTT-ĐK) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy (Mẫu số 02/HUY-HĐBLG) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) (Mẫu số 01/GTGT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) (Mẫu số 01/GTGT-ĐT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ) (Mẫu số 01/GTGT-NT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) (Mẫu số 02/BH) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (Mẫu số 01/DTQG) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế (Mẫu số 01/GTGT-TKHT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí (Mẫu số 01/GTGT-BL) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí (Mẫu số 02/BH-BL) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Hóa đơn thương mại điện tử (Mẫu số 01/TMĐT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu (Mẫu số 01/BTS) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03/XKNB) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý (Mẫu số 04/HGĐL) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng kê hàng hóa bán ra (Mẫu số 01/BK-CSGH) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 03/TNCN) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Biên lai thu phí, lệ phí (Mẫu số CTT50) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Biên lai thu phí, lệ phí điện tử (Mẫu số 01/PLPĐT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.