Dưới đây là tổng hợp những thay đổi đáng chú ý của Luật Quản lý thuế 2025 từ ngày 01/7/2026.
>> 02 Luật Thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2026: Những điểm mới đáng chú ý
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, riêng các quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Dưới đây là 28 thay đổi đáng chú ý của Luật Quản lý thuế 2025 từ 01/7/2026:
(1) Về đối tượng áp dụng (Điều 2)
(2) Về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế (Điều 3)
(3) Về giải thích từ ngữ (Điều 4)
(4) Về nội dung quản lý thuế (Điều 5)
(5) Về nguyên tắc quản lý thuế (Điều 6)
(6) Về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế (Điều 7):
(7) Về mã số thuế (Điều 11)
(8) Về khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế (Điều 12)
(9) Về khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân (Điều 13)
(10) Về nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 14)
(11) Về xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Điều 15)
(12) Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác (Điều 16)
(13) Về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Điều 17)
(14) Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 18)
(15) Về miễn thuế và khoản thu khác, giảm thuế và khoản thu khác, không thu thuế, không chịu thuế (Điều 19)
(16) Về khoanh tiền thuế nợ (Điều 20)
(17) Về xóa tiền thuế nợ (Điều 21)
(18) Về kiểm tra thuế (Điều 22)
(19) Về hóa đơn điện tử (Điều 26)
(20) Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế (Điều 23)
(21) Bổ sung một Chương IV về hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế (Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31)
(22) Bổ sung một Chương V quy định về Quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số (Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36)
(23) Về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế (Điều 37)
(24) Về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, các bên liên quan trong quản lý thuế (Điều 38, Điều 39, Điều 40)
(25) Về khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế (Điều 41)
(26) Về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (Điều 48, Điều 49, Điều 50)
(27) Về điều khoản thi hành (Điều 52)
(28) Về điều khoản chuyển tiếp (Điều 53)
Đơn cử một số nội dung như sau:
(i) Về khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế
- Bổ sung quy định trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế do Chính phủ quy định phù hợp với tình hình thực tế
- Sửa đổi quy định về thời hạn khai bổ sung: giảm từ thời hạn 10 năm xuống 05 năm
- Bổ sung quy định người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế. Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định.
(Căn cứ Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025)
(ii) Về khoanh tiền thuế nợ
- Bổ sung trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
- Bổ sung quy định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp: Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản
(Căn cứ Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025)
(iii) Về xóa tiền thuế nợ
Bổ sung trường hợp được xóa tiền thuế nợ đối với: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản
(Căn cứ Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025)
>> Xem chi tiết 28 thay đổi đáng chú ý Luật Quản lý thuế 2025 tại Công văn 2093/TCS13-NVDTPC của Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa.
>>TẢI VỀ<< Công văn 2093/TCS13-NVDTPC giới thiệu điểm mới Luật Quản lý thuế 2025
>> Xem thêm: 02 Luật Thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2026: Những điểm mới đáng chú ý
Luật Quản lý thuế 2025 và những thay đổi đáng chú ý từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 bao gồm:
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Căn cứ Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025, quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:
Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
2. Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật này.
3. Các cuộc kiểm tra có quyết định kiểm tra được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Theo đó, các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Bên cạnh đó, các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.






