Mùng 1 Tết âm lịch 2026 sẽ rơi vào thứ 3 ngày 17/2/2026. Căn cứ vào điều kiện thực tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ sẽ thông báo cụ thể lịch nghỉ tết năm 2026 nhưng đảm bảo ít nhất 05 ngày.
>> Thực hư lịch nghỉ tết dương lịch 2026 kéo dài 4 ngày
>> Tăng lương năm 2026, dự kiến tăng lương tối thiểu vùng 7,2% từ ngày 1/1/2026
Tết Dương lịch năm 2026 sẽ rơi vào thứ 5 ngày 01/01/2026.
Mùng 1 Tết âm lịch 2026 sẽ rơi vào thứ 3 ngày 17/2/2026.
Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau:
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
...
Theo đó, lịch nghỉ tết dương lịch năm 2026 sẽ có ít nhất là 01 ngày (ngày 01/01/2026) và lịch nghỉ tết âm lịch năm 2026 sẽ có ít nhất 05 ngày.
Lưu ý: Trên đây lịch nghỉ tết năm 2026 theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Căn cứ vào điều kiện thực tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ sẽ thông báo cụ thể lịch nghỉ tết năm 2026 để áp dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộ.
(Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 128/2025/NĐ-CP)
![]() |
Mẫu đơn xin nghỉ phép năm (nghỉ hằng năm) dành cho người lao động |
![]() |
File Excel tính tiền lương làm thêm giờ, làm vào ban đêm |

Lịch nghỉ tết năm 2026 ít nhất là 05 ngày (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng như sau:
Điều 113. Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Quy định về ngày nghỉ hằng năm tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn chi tiết tại Điều 65, 66, 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Xem chi tiết tại TIỆN ÍCH CÔNG VIỆC PHÁP LÝ (MỤC 9)






