Xem chi tiết hướng dẫn khai mẫu 01/BĐS Thông tư 50 (tờ khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản) tại bài viết dưới đây.
>> Khi nào phải xuất hóa đơn “bán cho người tiêu dùng” theo Nghị định 254
>> Không bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền theo Nghị định 254
Mẫu 01/BĐS Thông tư 50 là mẫu thông báo doanh thu/tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Mẫu 01/BĐS Thông tư 50 (tờ khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản)
Lưu ý: Mẫu 01/BĐS áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
Dưới đây là hướng dẫn khai mẫu 01/BĐS Thông tư 50:



|
A. Thông tin chung Chỉ tiêu lựa chọn doanh thu: Người nộp thuế đánh dấu (✓) vào ô tương ứng với mức doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản trong năm tính thuế: □ Cá nhân cho thuê bất động sản thông báo doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống □ Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng □ Cho phép điều chỉnh, bổ sung các tờ khai cùng kỳ đã kê khai theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC, Thông tư số 18/2026/TT-BTC [01] Kỳ tính thuế: Người nộp thuế lựa chọn một trong các kỳ tính thuế sau: [01a] 6 tháng đầu năm: Áp dụng đối với doanh thu phát sinh từ tháng 01 đến tháng 6 của năm. [01b] 6 tháng cuối năm: Áp dụng đối với doanh thu phát sinh từ tháng 7 đến tháng 12 của năm. [01c] Năm: Áp dụng đối với toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm tính thuế; ghi rõ năm kê khai. [02] Lần đầu: Đánh dấu (✓) nếu người nộp thuế nộp tờ khai lần đầu cho kỳ tính thuế. [03] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần bổ sung tờ khai trong trường hợp người nộp thuế điều chỉnh, bổ sung tờ khai đã nộp trước đó. B. Thông tin người nộp thuế [04] Người nộp thuế: Ghi họ và tên cá nhân cho thuê đúng như mã số thuế/căn cước. [05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế cấp. [06], [06.1], [06.2]: khai một lần khi cá nhân chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử với cơ quan thuế hoặc hợp đồng cho thuê bất động sản chưa có thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử. [07] Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai: Ghi thông tin địa điểm bất động sản cho thuê. [07.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: Ghi rõ số nhà, tên đường hoặc thôn/xóm/ấp nơi có bất động sản cho thuê. [07.2] Xã/phường/đặc khu: Ghi tên xã, phường hoặc đặc khu. [07.3] Tỉnh/TP: Ghi tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương. C. Trường hợp khai thay, nộp thay hoặc qua đại lý thuế [08] Tổ chức/cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền (nếu có): Ghi tên tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế. [08.1] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức/cá nhân được ủy quyền. [08.2] Văn bản ủy quyền: Ghi số, ngày, tháng, năm của văn bản ủy quyền. [09] Tên đại lý thuế (nếu có): Ghi tên đại lý thuế thực hiện dịch vụ khai thuế. [09.1] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của đại lý thuế. Phần tính doanh thu và tính thuế [10] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: Ghi tổng số tiền cho thuê bất động sản phát sinh trong kỳ tính thuế theo hợp đồng thuê. [11] Doanh thu tính thuế TNCN được trừ: Ghi số doanh thu được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuế (nếu có). [12] Tổng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp: Được xác định theo công thức: [12] = [10] × 5% [13] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Được xác định theo công thức: [13] = ([10] – [11]) × 5% [14] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được (nếu có): Ghi số tiền phạt hoặc bồi thường mà bên thuê phải trả theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê. [15] Thuế TNCN từ tiền phạt, bồi thường: [15] = [14] × 5% [16] Tổng số thuế TNCN phải nộp: [16] = [13] + [15] [17] Số thuế TNCN được miễn: Ghi số thuế thu nhập cá nhân được miễn theo quy định của pháp luật (nếu có). [18] Số thuế TNCN còn phải nộp: [17] = [16] – [17] [19] Tổng số thuế còn phải nộp: [19] = [12] + [18] |
Trên đây là hướng dẫn khai mẫu 01/BĐS Thông tư 50 (tờ khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản)
>>TẢI VỀ<< Tài liệu hướng dẫn cá nhân kê khai, nộp thuế cho thuê bất động sản của Cục Thuế
Hướng dẫn khai mẫu 01/BĐS Thông tư 50 (tờ khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản)
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản năm 2026 với tổng doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không thuộc diện chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động này.
Tuy nhiên, dù không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, cá nhân cho thuê bất động sản dưới 1 tỷ cần thực hiện hai nội dung gồm:
(1) Thông báo doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản trong năm
(2) Thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
Chi tiết như sau:
- Đối với việc thông báo doanh thu cho thuê bất động sản, cơ quan thuế cho phép cá nhân lựa chọn tần suất thực hiện phù hợp với thực tế phát sinh. Cụ thể, người nộp thuế có thể lựa chọn thông báo một lần hoặc hai lần trong năm tính thuế.
+ Cách 1 khai 2 lần/năm:
Lần 1: Chậm nhất ngày 31/7 của năm tính thuế.
Lần 2: Chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.
+ Cách 2: Khai 1 lần/năm, chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo
(Căn cứ điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
- Khi thực hiện thông báo doanh thu, cá nhân sử dụng Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
>>TẢI VỀ<< Mẫu 01/BĐS: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
>>TẢI VỀ<< Mẫu 01/BK-BĐS: Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản
(Căn cứ khoản 4 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)
- Việc thông báo doanh thu được thực hiện hoàn toàn bằng phương thức điện tử: Trên ứng dụng eTax Mobile hoặc thông qua Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thuế tại địa chỉ dichvucong.gdt.gov.vn.
Tuy nhiên, đối với các trường hợp đặc biệt như người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc các trường hợp bất khả kháng khác không thể giao dịch điện tử, hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
(Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
- Cá nhân thực hiện thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử trên cùng mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Theo đó, mẫu số 01/BĐS đã được tích hợp thông tin về tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử của người nộp thuế tại các chỉ tiêu [06], [06.1], [06.2]. Cá nhân chỉ cần kê khai thông tin này một lần trong trường hợp chưa gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử cho cơ quan thuế hoặc thông tin đó chưa được thể hiện trong hợp đồng cho thuê BĐS.
- Thời hạn thông báo số tài khoản/ví điện tử thực hiện tương ứng theo thời hạn thông báo doanh thu nêu trên.
Theo đó, dù doanh thu cho thuê bất động sản dưới ngưỡng 1 tỷ đồng/năm và không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN, cá nhân cho thuê vẫn cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo doanh thu và tài khoản thanh toán theo quy định.





