Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ 01/02/2026 theo Thông tư 121/2025/TT-BTC. File word Phụ Lục Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu.
>> Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/02/2026
>> Hồ sơ hải quan đối với trường hợp giảm thuế từ 01/02/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ 01/02/2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 18/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tư 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/02/2026.
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ 01/02/2026 như sau:
|
(i) Tờ khai hải quan. |
|
(ii) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán. Lưu ý: - Trong trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn thương mại do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng. - Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau: + Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. + Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán. |
|
(iii) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (có các thông tin cơ bản sau: tên, địa chỉ người gửi hàng, người nhận hàng; tên hàng, số lượng, trọng lượng; địa điểm xếp hàng lên phương tiện, địa điểm dỡ hàng; số hiệu phương tiện vận chuyển; tên người vận chuyển, thời gian và địa điểm phát hành chứng từ vận tải) đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý) (sau đây gọi tắt là vận đơn). Lưu ý: Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận đơn; |
|
(iv) Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu (sau đây gọi tắt là giấy phép nhập khẩu). |
|
(v) GCN kiểm tra chuyên ngành. |
|
(vi) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định pháp luật về đầu tư; |
|
(vii) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy. Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo quy định tại Thông tư 39/2015/TT-BTC. |
|
(viii) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu. |
|
(ix) Danh mục máy móc thiết bị nhập khẩu kèm Phiếu theo dõi trừ lùi trong trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 và 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời. |
|
(x) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại mục (iv), mục (v) và mục (vi) nêu trên. |
|
(xi) Đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền nhập khẩu: GCN đăng ký quyền xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp. |
|
(xii) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu: GCN đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp GCN đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Lưu ý: Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại mục (xi) và mục (xii) nêu trên lần đầu khi làm thủ tục hải quan. Người khai phải khai tại ô “Số giấy phép” trên tờ khai hải quan điện tử đối với các chứng từ nêu tại mục (xi) và mục (xii) nêu trên. |
Trên đây là nội dung “Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ 01/02/2026”.
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15)

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ 01/02/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> File word Phụ Lục Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu
Căn cứ Điều 11 Luật Hải quan 2014 quy định giám sát thi hành pháp luật về hải quan như sau:
Điều 11. Giám sát thi hành pháp luật về hải quan
1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thi hành pháp luật về hải quan.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận động viên nhân dân nghiêm chỉnh thi hành pháp luật về hải quan; giám sát việc thi hành pháp luật về hải quan.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan hải quan, công chức hải quan phải tuân theo pháp luật, dựa vào nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.





.png)
