Cung cấp file tải về file word và file excel toàn bộ sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025/TT-BTC kèm theo hướng dẫn cách điền từng mẫu nêu ở trong file tải về.
>> Cách xác định ngành nghề tại tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026
>> File word mẫu giấy đề nghị thanh toán chuyển khoản 2026
Căn cứ Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 152/2025/TT-BTC, có phân loại sổ kế toán hộ kinh doanh sử dụng theo hình thức nộp thuế như sau:
- Nhóm 1: Không phải nộp thuế GTGT, TNCN: dùng Sổ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ (Mẫu S1a-HKD)
- Nhóm 2: Nộp thuế GTGT và TNCN trên tỷ lệ doanh thu: dùng Sổ doanh thu bán hàng hoá - dịch vụ (Mẫu S2a - HKD)
Lưu ý: Mở sổ theo nhóm ngành nghề có cùng tỷ lệ tính thuế.
- Nhóm 3: Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: dùng 4 sổ là Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b- HKD); Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c- HKD); Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD); Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e- HKD)
- Nhóm 4: Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT,...): lập thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD)
Tải về file word và excel toàn bộ sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File excel mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh 2026 kèm hướng dẫn cách điền
>>TẢI VỀ<< File word mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh 2026 kèm hướng dẫn cách điền

File word và excel toàn bộ sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế hộ kinh doanh từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng, áp dụng từ 01/01/2026 là nội dung mới được đưa ra ngày 29/4/2026. Cụ thể:
Ngày 29/4/2026, Chính phủ đã có Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Trong đó tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
...
Như vậy, theo quy định mới tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với hộ kinh doanh đã được điều chỉnh từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng/năm, có hiệu lực áp dụng ngay từ 01/01/2026
Cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) như sau:
|
Cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 141 và Nghị định 68 |
|||||
|
Loại thuế |
Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống |
DT năm trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng |
DT năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng |
DT năm trên 50 tỷ đồng |
|
|
Thuế GTGT |
Miễn thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ % x Doanh thu (Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% tùy ngành nghề) |
|||
|
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Tháng - Hạn nộp: Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
|||
|
Thuế TNCN |
Miễn Thuế TNCN |
Cách 1: Thuế TNCN = (Doanh thu – 01 tỷ đồng) x Tỷ lệ % (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1% tùy nhóm ngành nghề) - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
Cách 2: Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 15 % (trừ cho thuê BĐS) – Xem tại mục 3 - Khai tạm nộp theo Quý và quyết toán theo năm - Hạn nộp: 31/03 năm sau |
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 17 % (trừ cho thuê BĐS) |
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 20 % (trừ cho thuê BĐS) |
Xem chi tiết tại bài viết: >> Cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 141 và Nghị định 68




