Tải về file word mẫu quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Quyền của Sở Nội vụ về bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
>> Tải mẫu thông báo tình hình biến động lao động 2026
>> Mẫu đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "File word mẫu quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế cho Nghị định 28/2015/NĐ-CP.
Theo đó, từ ngày 01/01/2026, chính sách bảo hiểm thất nghiệp sẽ được thực hiện theo Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Mẫu quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 là mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Tải về file word mẫu quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 dưới đây:
![]() |
File word mẫu quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 |

File word mẫu quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 37 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định quyền của Sở Nội vụ như sau:
(i) Ban hành quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
(ii) Ban hành quyết định hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ; ban hành quyết định hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ, quyết định thu hồi kinh phí đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ.
(iii) Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
(iv) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật.
(v) Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
(vi) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
(vii) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Điều 15. Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng
=
Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp
x 60%
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.





