Tải về file word 02 Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 254/2025 về Luật Đất đai 2024. Chi tiết các trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
>> Mẫu số 01 giấy xác nhận về đối tượng mua nhà ở xã hội theo Thông tư 32
>> Tải về file word mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở đơn giản 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "File word 02 Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 254/2025 về Luật Đất đai" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Dưới đây là File word 02 Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 áp dụng từ 31/01/2026:
(i) Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
>>TẢI VỀ<< File word Nghị định 49/2026/NĐ-CP
(ii) Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
>>TẢI VỀ<< File word Nghị định 50/2026/NĐ-CP
Xem thêm
>> Nghị định 49/2026/NĐ-CP PDF hướng dẫn Nghị quyết 254/2025 chính sách tháo gỡ Luật Đất đai
>> Tải về Nghị định 50/2026/NĐ-CP PDF quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15
* Trên đây là File word 02 Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 áp dụng từ 31/01/2026.

File word 02 Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 254/2025 về Luật Đất đai
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định Điều 11 Luật Đất đai 2024 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai, cụ thể:
(i) Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
(ii) Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
(iii) Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
(iv) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
(v) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
(vi) Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
(vii) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
(viii) Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
(ix) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
(x) Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(xi) Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, các trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất bao gồm:
(i) Khi sửa đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu.
Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
(ii) Khi có thay đổi địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất mà không ảnh hưởng đến giá đất trong bảng giá đất.
(iii) Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản (i) và (ii).
- Bổ sung giá đất của các khu vực, vị trí, đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành.
- Bổ sung giá đất tại nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.




