Danh sách 34 tỉnh sau sáp nhập và tên gọi mới sau khi sáp nhập tỉnh 2025 theo Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 về Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.
>> Trình tự chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện kinh doanh
>> Yêu cầu của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Theo Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025, danh sách 34 tỉnh sau sáp nhập và tên gọi mới sau khi sáp nhập tỉnh 2025 được công bố cùng với tên gọi mới của các tỉnh sau khi sáp nhập tỉnh 2025.
Quý khách hàng lưu ý, những nội dung dưới đây chỉ là tên gọi dự kiến của các tỉnh thành sau sáp nhập theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025.
Xem thêm
>> TPHCM mới sau sáp nhập tỉnh 2025 có bao nhiêu phường xã và đặc khu?
>> Phương án tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã khi sáp nhập tỉnh 2025
>> Đề án sáp nhập 52 tỉnh thành mới nhất theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025
Dưới đây là danh sách 34 tỉnh sau sáp nhập và tên gọi mới sau khi sáp nhập tỉnh 2025:
|
STT |
Tên 34 tỉnh sáp nhập |
Tên 34 tỉnh thành sau sáp nhập và Trung tâm chính trị - hành chính |
|
1 |
|
Thành phố Hà Nội |
|
2 |
|
Thành phố Huế |
|
3 |
|
Tỉnh Lai Châu |
|
4 |
|
Tỉnh Điện Biên |
|
5 |
|
Tỉnh Sơn La |
|
6 |
|
Tỉnh Lạng Sơn |
|
7 |
|
Tỉnh Quảng Ninh |
|
8 |
|
Tỉnh Thanh Hoá |
|
9 |
|
Tỉnh Nghệ An |
|
10 |
|
Tỉnh Hà Tĩnh |
|
11 |
|
Tỉnh Cao Bằng |
|
12 |
Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang |
Tuyên Quang Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang |
|
13 |
Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái |
Lào Cai Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Lào Cai
|
|
14 |
Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên |
Thái Nguyên Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Thái Nguyên |
|
15 |
Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình |
Phú Thọ Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Phú Thọ |
|
16 |
Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang |
Bắc Ninh Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Bắc Giang |
|
17 |
Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình |
Hưng Yên Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Hưng Yên |
|
18 |
Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng |
Thành phố Hải Phòng Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng |
|
19 |
Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định |
Ninh Bình Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Ninh Bình |
|
20 |
Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị |
Quảng Trị Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Quảng Trị |
|
21 |
Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng |
Thành phố Đà Nẵng Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng |
|
22 |
Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi |
Quảng Ngãi Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Quảng Ngãi |
|
23 |
Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định |
Gia Lai Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Bình Định |
|
24 |
Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà |
Khánh Hoà Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Khánh Hoà |
|
25 |
Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận |
Lâm Đồng Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Lâm Đồng |
|
26 |
Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên |
Đắk Lắk Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Đắk Lắk |
|
27 |
Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh |
|
28 |
Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước |
Đồng Nai Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Đồng Nai |
|
29 |
Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An |
Tây Ninh Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Long An |
|
30 |
Hợp nhất tỉnh thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang |
Thành phố Cần Thơ Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ |
|
31 |
Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh |
Vĩnh Long Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Vĩnh Long |
|
32 |
Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp |
Đồng Tháp Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Tiền Giang |
|
33 |
Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau |
Cà Mau Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Cà Mau |
|
34 |
Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang |
An Giang Trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Kiên Giang |
Xem thêm
>> Những giấy tờ nào phải xin cấp đổi sau sáp nhập tỉnh 2025?
![]() |
Toàn văn Nghị Quyết 60-NQ/TW năm 2025 |

Danh sách 34 tỉnh sau sáp nhập và tên gọi mới sau khi sáp nhập tỉnh 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Mục I Kế hoạch ban hành kèm theo Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2025 thì mục đích và yêu cầu của kế hoạch sắp xếp đơn vị hành chính như sau:
a) Tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Kết luận số 127-KL/TW, Kết luận số 130-KL/TW, Kết luận số 137-KL/TW và Công văn số 43-CV/BCĐ nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức, hành động của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và chính quyền địa phương các cấp; tạo sự đồng thuận, ủng hộ của Nhân dân và dư luận xã hội.
b) Xác định rõ lộ trình, các công việc phải thực hiện trong từng thời điểm, bảo đảm phù hợp với thực tiễn nhằm thực hiện thành công các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại các Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
c) Phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và sự phối hợp giữa các bộ, ngành liên quan, tỉnh (thành) ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan có liên quan trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương nhằm bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, chất lượng và hiệu quả.
b) Xác định nội dung công việc phải gắn với chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các bộ, ngành, địa phương; tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Các bộ, ngành, địa phương căn cứ Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Kế hoạch của Ban Chỉ đạo và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện rà soát, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật; kịp thời hướng dẫn, tổ chức thực hiện sắp xếp ĐVHC và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.








