Cá nhân sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi ra sao?
>> Cách điền mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC chi tiết
>> Quy định chủ sở hữu hưởng lợi 2026 (khái niệm, cách xác định, cách kê khai)
Căn cứ Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định thông qua các tiêu chí như như sau:
+ Tiêu chí 1: Tiêu chí quyền sở hữu
+ Tiêu chí 2: Tiêu chí về quyền thực tế chi phối
+ Tiêu chí 3: Người quản lý có quyền hạn lớn nhất
Trong đó, tiêu chí quyền sở hữu được xác định như sau:
Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Trong đó:
- Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác).
- Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Lưu ý: Riêng đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
Trường hợp: Cá nhân vừa trực tiếp vừa gián tiếp sở hữu
Ví dụ, ông A:
+ Trực tiếp sở hữu 10% vốn điều lệ công ty ABC
+ Sở hữu 40% vốn điều lệ công ty X.
Công ty X sở hữu 50% vốn điều lệ công ty ABC
→ Tỷ lệ sở hữu gián tiếp của ông A tại Công ty ABC:
40% x 50% = 20%
Tổng tỷ lệ sở hữu của ông A tại công ty ABC:
20% + 10% = 30%
Kết luận: ông A là chủ sở hữu hưởng lợi của công ty ABC.
Lưu ý: Khi một cá nhân vừa sở hữu trực tiếp vừa gián tiếp, doanh nghiệp cộng gộp lại tỷ lệ sở hữu để xác định việc có đạt ngưỡng 25% hay không
Trường hợp: Cá nhân gián tiếp sở hữu thông qua một tổ chức
Ví dụ:
+ Ông A sở hữu 100% vốn điều lệ công ty X
+ Công ty X sở hữu 60% vốn điều lệ công ty ABC
→ Ông A gián tiếp sở hữu: 100% x 60% = 60% vốn điều lệ công ty ABC
Kết luận: Ông A là chủ sở hữu hưởng lợi
Trường hợp: Cá nhân gián tiếp sở hữu qua nhiều tầng doanh nghiệp
Ví dụ:
+ Ông A sở hữu 80% công ty X
+ Công ty X sở hữu 70% công ty Y
+ Công ty Y sở hữu 60% công ty ABC
→ Tỷ lệ sở hữu gián tiếp của ông A: 80% x 70% x 605 = 33,6%
Kết luận: Ông A là chủ sở hữu hưởng lợi của công ty ABC.
Nội dung ví dụ cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chí sở hữu từ 25% vốn điều lệ được hướng dẫn tại Slide hướng dẫn chủ sở hữu hưởng lợi của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Cá nhân sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi ra sao?”
Cá nhân sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi ra sao?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Từ 21/8/2026, mẫu số 10 danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
>>TẢI VỀ<< File word mẫu số 10 danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
Dưới đây là hướng dẫn cách điền mẫu số 10 danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC:
|
1. Nếu cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7. 2. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định theo quy định tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP. 3. Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp kê khai người quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp ghi rõ chức danh quản lý tại doanh nghiệp tương ứng tại cột này. 4. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp. Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ của doanh nghiệp, nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty. Cột này áp dụng đối với cá nhân nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh. 5. Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết = Số cổ phần có quyền biểu quyết/tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp. Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật doanh nghiệp hoặc hợp đồng cung nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại Công ty. Cột này áp dụng đối với cá nhân/nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty cổ phần. 6. Tích dấu X nếu chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh. 7. Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc tử 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp. Doanh nghiệp ghi rõ mối quan hệ thuộc nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình hoặc nhóm cá nhân có quan hệ hợp đồng tại cột số 16 và kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty tại cột 9, 10, 11, hoặc 12, 13, 14. 8. Cá nhân kiểm soát ghi một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả các thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên; Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp. 9. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty/Chủ tịch Hội đồng quản trị ký trực tiếp và ghi rõ họ tên theo quy định. - Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này. |






