Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Cách điền mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC chi tiết" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Quy định chủ sở hữu hưởng lợi 2026 (khái niệm, cách xác định, cách kê khai)
>> Tải về file word Mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC
Mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC là mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026.
Tải về mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File word mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC
Dưới đây là hướng dẫn cách điền mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC chi tiết:
|
Cột 1: STT Ghi số thứ tự của từng cá nhân được kê khai trong danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, bắt đầu từ số 1. Mỗi cá nhân được kê khai trên một dòng riêng. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu hưởng lợi thì tiếp tục đánh số thứ tự tương ứng. Cột 2: Họ và tên Ghi đầy đủ họ và tên của cá nhân được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo giấy tờ pháp lý hoặc giấy tờ định danh có liên quan. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thông tin họ tên để bảo đảm thống nhất với giấy tờ của cá nhân, tránh sai sót khi kê khai. Cột 3: Ngày, tháng, năm sinh Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân theo giấy tờ định danh hoặc giấy tờ pháp lý tương ứng. Cột 4: Giới tính Ghi giới tính của cá nhân theo thông tin trên giấy tờ định danh hoặc thông tin pháp lý có liên quan. Cột 5: Số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của cá nhân Ghi thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân, bao gồm số giấy tờ, ngày cấp và cơ quan cấp theo yêu cầu của biểu mẫu. Trường hợp kê khai số định danh cá nhân tại cột 5, doanh nghiệp không phải kê khai các cột 6 và 7 theo chú thích số 1 của mẫu. Cột 6: Quốc tịch Ghi quốc tịch của cá nhân được kê khai theo thông tin trên giấy tờ định danh hoặc giấy tờ pháp lý tương ứng. Nếu đã kê khai số định danh cá nhân tại cột 5 thì không phải kê khai cột này theo chú thích của biểu mẫu. Cột 7: Dân tộc Ghi dân tộc của cá nhân theo thông tin giấy tờ hoặc hồ sơ pháp lý có liên quan. Nếu đã kê khai số định danh cá nhân tại cột 5 thì không phải kê khai cột 7 theo chú thích số 1 của mẫu. Cột 8: Địa chỉ liên lạc Ghi đầy đủ địa chỉ liên lạc của cá nhân được kê khai, bảo đảm thông tin rõ ràng để phục vụ việc liên hệ và đối chiếu hồ sơ khi cần thiết. Cột 9: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trực tiếp Ghi tỷ lệ phần trăm vốn điều lệ mà cá nhân trực tiếp sở hữu tại doanh nghiệp. Theo chú thích số 4 của biểu mẫu, nội dung này áp dụng đối với cá nhân hoặc nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh. Doanh nghiệp cần xác định tỷ lệ sở hữu trực tiếp của từng cá nhân trên cơ sở hồ sơ góp vốn và thông tin sở hữu thực tế. Cột 10: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ gián tiếp Ghi tỷ lệ phần trăm vốn điều lệ mà cá nhân sở hữu gián tiếp tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xác định mối quan hệ sở hữu gián tiếp thông qua tổ chức hoặc cá nhân trung gian và tính toán tỷ lệ tương ứng trên cơ sở cơ cấu sở hữu thực tế. Trường hợp cá nhân chỉ sở hữu trực tiếp, doanh nghiệp không ghi nhận tỷ lệ sở hữu gián tiếp nếu không phát sinh. Cột 11: Tổng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ Ghi tổng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trực tiếp và gián tiếp của cá nhân. Công thức xác định theo biểu mẫu: Cột 11 = Cột 9 + Cột 10 Ví dụ, nếu một cá nhân sở hữu trực tiếp 20% và gián tiếp 10% vốn điều lệ thì tổng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ là 30%. Theo chú thích số 4, biểu mẫu đề cập đến cá nhân hoặc nhóm cá nhân có tỷ lệ sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp từ 25% vốn điều lệ trở lên, đồng thời quy định trường hợp nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc quan hệ hợp đồng cùng sở hữu đạt ngưỡng này. Cột 12: Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết trực tiếp Ghi tỷ lệ phần trăm cổ phần có quyền biểu quyết mà cá nhân trực tiếp sở hữu tại công ty cổ phần. Theo chú thích số 5, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết được xác định bằng số cổ phần có quyền biểu quyết thuộc sở hữu của cá nhân chia cho tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần. Cột này áp dụng đối với cá nhân hoặc nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty cổ phần. Cột 13: Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết gián tiếp Ghi tỷ lệ phần trăm cổ phần có quyền biểu quyết mà cá nhân sở hữu gián tiếp tại công ty cổ phần. Doanh nghiệp cần xác định cơ cấu sở hữu gián tiếp và tỷ lệ tương ứng theo hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu. Nếu không phát sinh sở hữu gián tiếp thì không ghi nhận tỷ lệ tại cột này. Cột 14: Tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết Ghi tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết trực tiếp và gián tiếp của cá nhân. Công thức xác định theo biểu mẫu: Cột 14 = Cột 12 + Cột 13 Ví dụ, nếu cá nhân trực tiếp sở hữu 15% và gián tiếp sở hữu 15% cổ phần có quyền biểu quyết thì tổng tỷ lệ là 30%. Theo chú thích số 5, biểu mẫu đề cập đến cá nhân hoặc nhóm cá nhân sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Cột 15: Thành viên hợp danh Nếu chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh thì đánh dấu “X” vào cột này. Nếu cá nhân không phải là thành viên hợp danh thì không đánh dấu. Nội dung này được thực hiện theo chú thích số 6 của Mẫu số 10. Cột 16: Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình/hợp đồng Kê khai thông tin về nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc quan hệ hợp đồng cùng sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp đạt ngưỡng theo quy định trong chú thích số 7 của biểu mẫu. Doanh nghiệp cần ghi rõ mối quan hệ thuộc nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hay nhóm cá nhân có quan hệ hợp đồng. Đồng thời, doanh nghiệp kê khai tỷ lệ sở hữu tương ứng tại các cột 9, 10, 11 hoặc các cột 12, 13, 14, tùy thuộc vào hình thức sở hữu vốn điều lệ hay sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết. Cột 17: Kiểm soát doanh nghiệp Kê khai thông tin về quyền kiểm soát doanh nghiệp của cá nhân theo chú thích số 8 của mẫu. Theo biểu mẫu, quyền kiểm soát có thể liên quan đến một hoặc nhiều quyền sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên. Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm Giám đốc, Tổng giám đốc. Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp. Quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức. Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp. Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần đối chiếu điều lệ, cơ cấu quản trị và các quyền thực tế của cá nhân để xác định thông tin cần kê khai. Cột 18: Người quản lý doanh nghiệp Kê khai thông tin về người quản lý doanh nghiệp theo chú thích số 3 của biểu mẫu. Trường hợp không có cá nhân đáp ứng các tiêu chí được viện dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp. Nếu kê khai cá nhân theo trường hợp này, doanh nghiệp ghi rõ chức danh quản lý tương ứng tại cột 18. |
Trên đây là nội dung “Cách điền mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC chi tiết”.

Cách điền mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC chi tiết
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Doanh nghiệp phải tự xác định chủ sở hữu hưởng lợi, sau đó kê khai, thông báo thông tin với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo thứ tự sau:
- Trước hết, rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu để xác định cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ/tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Việc sở hữu gián tiếp có thể thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý.
- Nếu không xác định được theo tỷ lệ sở hữu, hoặc có căn cứ cho rằng người đạt tỷ lệ 25% không phải là chủ sở hữu hưởng lợi thực tế, công ty kê khai một hoặc nhiều cá nhân có quyền kiểm soát thực tế, chẳng hạn quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người quản lý; sửa đổi điều lệ; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư, hoạt động; tổ chức lại hoặc giải thể công ty.
- Nếu vẫn không xác định được, công ty kê khai cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt công ty, trừ cá nhân đại diện vốn nhà nước.
(Theo Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
>>Xem chi tiết tại: Ai là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP?
XEM CHI TIẾT TẠI: >> Mức phạt không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp 2026






