Dưới đây là tổng hợp các quy định về chủ sở hữu hưởng lợi 2026 mà doanh nghiệp cần biết (khái niệm, cách xác định, cách kê khai, thời điểm kê khai, mức phạt).
>> Các bước xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP chi tiết
>> Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chí sở hữu từ 25% vốn điều lệ kèm ví dụ minh họa
1. Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Hiểu một cách đơn giản, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó mà không phụ thuộc vào việc họ có đứng tên chính thức trong giấy tờ đăng ký kinh doanh hay không.
Lưu ý: Quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần). Doanh nghiệp tư nhân áp dụng quy định kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.
Quy định chủ sở hữu hưởng lợi 2026 (khái niệm, cách xác định, cách kê khai) - Ảnh minh họa
Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.
Thứ tự ưu tiên xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Ưu tiên xác định cá nhân có quyền sở hữu từ 25% trở lên
Bước 2: Xác định cá nhân có quyền thực tế chi phối doanh nghiệp (nếu không xác định được ở bước 1).
Bước 3: Kê khai người quản lý có quyền hạn lớn nhất (nếu không xác định được ở bước 1 và bước 2).
Xem hướng dẫn chi tiết tại bài viết: Các bước xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP chi tiết
(Theo khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP và Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
Mẫu kê khai chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp mới nhất là Mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC (áp dụng từ 21/08/2026) thay thế mẫu số 10 Thông tư 68/2025/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Mẫu kê danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC)
Xem hướng dẫn ghi mẫu số 10 tại bài viết: Mẫu kê khai chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp mới (Mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC)
Lưu ý: Mẫu số 10 danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp phải được nộp kèm với Mẫu số 12 Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Không thể nộp riêng mẫu số 10.
Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi là quy định bắt buộc đối với doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp thành lập trước và sau ngày 01/7/2025). Không nên mặc định rằng doanh nghiệp không có tên trong danh sách đồng nghĩa với việc không có nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.
Doanh nghiệp không có tên trong danh sách doanh nghiệp chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại Công văn 3164/DNTN-GS cũng vẫn phải thực hiện kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.
>>TẢI VỀ<< File doanh nghiệp chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo Công văn 3164/DNTN-GS
(Thời điểm thực hiện kê khai thực hiện theo mục 5)
Thời điểm kê khai chủ sở hữu hưởng lợi là thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/7/2025). Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 1/7/2025 thì thời điểm kê khai chủ sở hữu hưởng lợi là khi thực hiện thủ tục đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.
(Theo khoản 1 Điều 3 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 và Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Chi tiết thời điểm, thời hạn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp như sau:
|
Trường hợp |
Thời điểm, thời hạn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi |
|
(1) Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025: |
|
|
- Chưa thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp |
Thời điểm: Kê khai khi thực hiện thủ tục đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất. Thời hạn: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai. Ghi chú: Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn thì doanh nghiệp có thể thực hiện riêng thủ tục bổ sung thông tin CSHHL/thông tin để xác định chủ SHHL khi doanh nghiệp không có thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. >>Xem thêm: Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trên dangkykinhdoanh |
|
- Đã thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trước ngày 01/7/2025 |
|
|
- Đã thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025 đến nay nhưng chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi |
Doanh nghiệp phải thực hiện rà soát kê khai ngay. Một số tỉnh thành có ban hành Công văn quy định cụ thể về thời hạn kê khai CSHHL: >>Công văn 14848/STC-DN&ĐKKD của Sở Tài chính TP Đà Nẵng (thời hạn kê khai chậm nhất trước ngày 30/11/2026) >> Công văn 11059/STC-QLDN năm 2026 của TP Quảng Ninh (thời hạn kê khai trước ngày 31/10/2026) Trường hợp không kê khai có thể bị phạt từ 70 - 100 triệu đồng. |
|
(2) Doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/7/2025 |
Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện đồng thời khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. |
|
(3) Khi có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai |
Công ty phải thông báo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi (TTHC 2.002044) Hồ sơ gồm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (mẫu số 12 và mẫu số 10). Xem chi tiết tại: Thủ tục thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp |
Xem hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp trên cổng dangkykinhdoanh.gov.vn kèm ảnh minh họa tại bài viết: Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trên dangkykinhdoanh
7. Mức phạt vi phạm quy định chủ sở hữu hưởng lợi 2026
|
Hành vi |
Mức phạt |
Căn cứ pháp lý |
|
Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập |
50 - 100 triệu |
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP |
|
Không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025). |
70 - 100 triệu |
Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP (khoản 6) |
|
Hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi. |
30 - 70 triệu |
Điều 1 Nghị định 288/2026/NĐ-CP |
|
Chậm thông báo khi có thay đổi: |
|
Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP |
|
- 1 - 10 ngày |
Cảnh cáo |
Khoản 1 |
|
- 11 - 30 ngày |
10 - 20 triệu |
Khoản 2 |
|
- 31 - 90 ngày |
30 - 40 triệu |
Khoản 3 |
|
- Từ 91 ngày |
50 - 60 triệu |
Khoản 4 |
|
Không thông báo thay đổi thông tin khi có thay đổi |
30 -70 triệu |
Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP (khoản 5) |
|
Báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi). |
20 - 30 triệu |
Điều 4 Nghị định 288/2026/NĐ-CP (khoản 1) |
|
Hành vi không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi). |
50 - 70 triệu |
Điều 4 Nghị định 288/2026/NĐ-CP (khoản 3) |
|
Không lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định (bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). |
30 - 50 triệu |
Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định 288/2026/NĐ-CP |
Ngoài bị phạt tiền, doanh nghiệp có hành vi vi phạm buộc phải bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.





