Doanh nghiệp nào không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi? Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
>> Mẫu giấy ủy quyền kê khai thông tin chủ sở hữu lưởng lợi của doanh nghiệp 2026
>> Cá nhân sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi ra sao?
- Căn cứ tại khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 (được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), quy định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), quy định doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
- Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
- Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Theo đó, không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi đối với những doanh nghiệp sau đây:
- Doanh nghiệp tư nhân
- Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Công ty niêm yết
- Công ty đăng ký giao dịch chứng khoán
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Doanh nghiệp nào không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?”
Doanh nghiệp nào không phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
Theo đó, chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Trong đó:
- Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác).
- Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Lưu ý: Riêng đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
>> Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chí sở hữu từ 25% vốn điều lệ kèm ví dụ minh họa
Nếu cá nhân không đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ sở hữu hoặc có căn cứ cho thấy người đáp ứng tiêu chí này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau:
- Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc.
- Quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp.
- Quyền thay đổi cơ cấu tổ chức.
- Quyền quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.
- Quyền tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
Trường hợp không có cá nhân đáp ứng hai tiêu chí nêu trên, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.







