Yêu cầu của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp ban hành bởi Chính phủ ngày 04/01/2021.
>> Thời hạn kê khai, nộp tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải hằng năm
>> Truy cập link điều tra thống kê doanh nghiệp 2025
Căn cứ theo Điều 43 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử như sau:
- Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản giấy: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng bao gồm các dữ liệu theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử, có giá trị pháp lý như hồ sơ bản giấy.
- Định dạng văn bản điện tử: Văn bản điện tử phải thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy và có thể ở các định dạng phổ biến như “.doc”, “.docx” hoặc “.pdf”.
- Điều kiện chấp thuận hồ sơ điện tử: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng được chấp thuận khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
+ Đầy đủ giấy tờ và nội dung: Phải có đầy đủ các giấy tờ và nội dung kê khai tương ứng với hồ sơ bản giấy, được chuyển thành văn bản điện tử với tên tệp tương ứng. Người ký có thẩm quyền có thể ký trực tiếp bằng chữ ký số trên văn bản điện tử hoặc ký trên bản giấy rồi quét (scan) theo định dạng quy định.
+ Thông tin kê khai chính xác trên Cổng thông tin: Các thông tin đăng ký doanh nghiệp kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ, chính xác so với hồ sơ bản giấy và bao gồm thông tin liên hệ (số điện thoại, thư điện tử) của người nộp hồ sơ.
+ Xác thực bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh: Hồ sơ điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục (kèm theo giấy tờ ủy quyền theo Điều 12 nếu có ủy quyền).
- Thời hạn sửa đổi, bổ sung và hủy hồ sơ: Doanh nghiệp có thời hạn 60 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng. Nếu quá thời hạn này mà Phòng không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hồ sơ đăng ký sẽ bị hủy trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy theo quy định trên, để hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng được chấp thuận thì phải đảm bảo 03 yếu tố chính bào gồm:
+ Thứ nhất, hồ sơ điện tử phải đầy đủ về giấy tờ và nội dung, tương ứng với bản giấy và được ký hợp lệ (bằng chữ ký số hoặc bản scan có chữ ký tươi).
+ Thứ hai, thông tin kê khai trực tuyến trên Cổng thông tin phải chính xác và đầy đủ, bao gồm cả thông tin liên hệ của người nộp.
+ Thứ ba, hồ sơ điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |
![]() |
Biểu mẫu Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp - Thủ tục chia công ty |
![]() |
Biểu mẫu Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư |

Yêu cầu của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về số lượng hồ sơ phải chuẩn bị khi đăng ký doanh nghiệp như sau:
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.
Như vậy theo quy định trên, người thành lập doanh nghiệp hay doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng lý doanh nghiệp.
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, quy định về ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như sau:
1. Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được lập bằng tiếng Việt.
2. Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy theo quy định trên, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải bằng tiếng Việt, tuy nhiên có thể dùng tiếng nước ngoài nhưng phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.








