Ngày 12/01/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí đã có Công văn 69/CST-GTGT về thuế suất thuế GTGT mặt hàng bã sắn (thuế suất hàng nông sản 2026 nói chung).
>> Mẫu giấy đăng ký sử dụng mẫu dấu Kho bạc Nhà nước (Mẫu 24 Nghị định 347)
>> Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế quý 4 năm 2025 và hướng dẫn chi tiết cách nộp
Ngày 12/01/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) đã có Công văn 69/CST-GTGT về thuế suất thuế GTGT mặt hàng bã sắn (thuế suất hàng nông sản 2026 nói chung).
>>TẢI VỀ<< Công văn thuế suất hàng nông sản trước và sau ngày 01/01/2026 (Công văn 69/CST-GTGT)
Theo đó, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) đã nhận được Công văn 5890/CT-CS ngày 10/12/2025 của Cục Thuế chuyển Công văn 3069/TNI-QLDN1 ngày 24/11/2025 của Thuế tỉnh Tây Ninh đề nghị hướng dẫn về xác định thuế suất thuế GTGT mặt hàng bã sắn (mì).
Về vấn đề này, tại Công văn 69/CST-GTGT Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định nêu trên, mặt hàng bã sắn (mì) là phụ phẩm trong quá trình chế biến tinh bột sắn nên khi bán ra áp dụng mức thuế suất của mặt hàng bã sắn (mì), cụ thể:
- Từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026, trường hợp mặt hàng bã sắn (mì) được xác định là sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế; ở khâu kinh doanh thương mại và tiêu dùng cuối cùng thì áp dụng mức thuế suất 5% (không phân biệt theo mục đích sử dụng sản phẩm).
- Từ ngày 01/01/2026, trường hợp mặt hàng bã sẵn (mì) được xác định là thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Thuế GTGT.
(Xem căn cứ pháp lý chi tiết tại Công văn 69/CST-GTGT)
Trên đây là công văn thuế suất hàng nông sản trước và sau ngày 01/01/2026 cụ thể là thuế suất GTGT của mặt hàng bã sắn (mì) doanh nghiệp có thể tham khảo.

Công văn thuế suất hàng nông sản trước và sau ngày 01/01/2026 - Công văn 69/CST-GTGT
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP đã bổ sung khoản 1b sau khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, theo đó quy định cụ thể về các trường hợp áp dụng thuế suất hàng nông sản chưa qua chế biến như sau:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong đó:
|
(i) Trường hợp hàng nông sản chưa qua chế biến không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: - Đối tượng bán: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. - Đối tượng mua: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. - Bán ở khâu kinh doanh thương mại. =>> Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. |
|
(ii) Trường hợp hàng nông sản chưa qua chế biến áp dụng thuế suất 5%: - Đối tượng bán: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Đối tượng mua: Hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác. =>> Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất 5%. |
|
(iii) Trường hợp hàng nông sản chưa qua chế biến áp dụng thuế suất 1% trên doanh thu: - Đối tượng: Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp. - Bán ở khâu kinh doanh thương mại. =>> Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x 1%. |
Xem chi tiết tại: Chi tiết thuế suất hàng nông sản chưa qua chế biến theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP
Xem chi tiết tại:
>> Chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
>> Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
>> Trách nhiệm kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh từ 01/7/2025
>> Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
>> Khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng có sai, sót từ 01/7/2025
>> Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/7/2025
>> Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025
>> Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
>> Khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
>> Khai, tính, nộp và phân bổ tiền thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
>> Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025





