Tải về Công văn 3422/CT-NVT tại bài việc dưới đây về việc xử lý trường hợp cá nhân được cấp nhiều MST và cập nhật số định danh cá nhân
>> Các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 2026
>> File word mẫu sổ kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ từ 01/7/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BTC
Ngày 27/5/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 3422/CT-NVT về việc cá nhân đã được cấp nhiều MST và cập nhật số định danh cá nhân.
>>TẢI VỀ<< Công văn 3422/CT-NVT PDF
Trong quá trình triển khai công tác quản lý đăng ký thuế, Cục Thuế nhận thấy một số cơ quan thuế còn gặp vướng mắc khi xử lý đối với trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn một MST và việc cập nhật số định danh cá nhân đối với các mã số thuế có thông tin chưa khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (CSDLQGDC).
Về việc cá nhân đã được cấp nhiều hơn một mã số thuế, tại Công văn 3422/CT-CNV có hướng dẫn như sau:
(1) Nguyên tắc thực hiện
Đề nghị các cơ quan thuế thực hiện đúng, đồng thời tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng theo quy định tại Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC. Một số nội dung cần lưu ý gồm:
- Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tích hợp các MST có thông tin khớp đúng với CSDLQGDC vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.
- Đối với các MST có thông tin chưa khớp đúng với CSDLQGDC (MST có trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”), người nộp thuế cần cân thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế để cập nhật số định danh cá nhân cho các MST này để được tích hợp đầy đủ dữ liệu thuế theo số định danh cá nhân.
- Cơ quan thuế không yêu cầu người nộp thuế thực hiện thủ tục đóng các MST đã cấp sau khi đã hoàn thành việc cập nhật thông tin số định danh cá nhân khớp đúng với CSDLQGDC. Các MST sau khi tích hợp vào số định danh cá nhân sẽ được xử lý theo hướng dẫn tại điểm 1.2 Công văn 3422/CT-NVT năm 2026 .
- Sau khi MST đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng thông tin MST của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin MST trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang số định danh cá nhân.
(2) Cách thức hợp nhất và xử lý trên Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Việc hợp nhất đảm bảo không làm mất thông tin lịch sử, không làm sai lệch nghĩa vụ thuế đã phát sinh của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Sau khi hợp nhất, số định danh cá nhân là MST duy nhất của người nộp thuế để dùng trong các văn bản, thông báo, giao dịch giữa cơ quan thuế với người nộp thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Việc tổng hợp thông tin, bù trừ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế thực hiện theo số định danh cá nhân.
* Lưu ý dành cho cơ quan thuế: Hệ thống thông tin quản lý thuế vẫn duy trì trường thông tin “Mã số thuế” do Hệ thống tự sinh để phục vụ xử lý các nghiệp vụ trong nội bộ ngành thuế (sau đây gọi là “MST nội bộ”). Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn một MST và các MST đã được cập nhật thông tin số định danh cá nhân khớp đúng với CSDLQGDC, các MST đã cấp vẫn tồn tại trên Hệ thống và được xác định là “MST nội bộ”. Việc xử lý nghiệp vụ tại các “MST nội bộ” thực hiện theo nguyên tắc như sau:
+ Hệ thống tự động đánh dấu 01 “MST nội bộ” để xác định cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, đồng thời sử dụng để hạch toán các nghĩa vụ thuế phát sinh kể từ sau thời điểm hợp nhất.
+ Các “MST nội bộ” không được đánh dấu: Hệ thống không hạch toán các nghĩa vụ thuế mới phát sinh vào các “MST nội bộ” không được đánh dấu. Các “MST nội bộ” này chỉ dùng cho các giao dịch xử lý bù trừ trong trường hợp còn nợ nộp thừa và bị khóa lại không được tiếp tục sử dụng sau khi bù trừ hết nợ nộp thừa trong Hệ thống.
+ Nguyên tắc xác định “MST nội bộ” được đánh dấu trong trường hợp người nộp thuế có nhiều MST thực hiện theo thứ tự ưu tiên:
++ Nếu người nộp thuế có ít nhất một MST là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (loại 0300, hoặc 0900 nhưng có MST 0310 trạng thái khác 01) thì Hệ thống đánh dấu cho MST là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau: Nếu chỉ có 01 MST còn nợ nộp thừa, Hệ thống cập nhật đánh dấu cho MST này; Nếu có nhiều hơn 01 MST còn nợ nộp thừa, Hệ thống cập nhật đánh dấu cho MST có ngày cấp nhỏ nhất (trường hợp ngày cấp MST trùng nhau thì chọn ngẫu nhiên MST).
++ Đối với người nộp thuế không thuộc trường hợp (i), Hệ thống kiểm tra nếu có tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trạng thái khác hủy (trạng thái 07) và không phải chuyển nhượng toàn phần (trạng thái 18) thì đánh dấu cho MST có tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau: Nếu chỉ có 01 MST còn nợ nộp thừa, Hệ thống cập nhật đánh dấu cho MST này; Nếu có nhiều hơn 01 MST còn nợ nộp thừa, Hệ thống cập nhật đánh dấu cho MST có ngày cấp nhỏ nhất (trường hợp ngày cấp MST trùng nhau thì chọn ngẫu nhiên MST).
++ Đối với người nộp thuế không thuộc trường hợp (i), (ii) nêu trên, nhưng có ít nhất 01 MST còn nợ nộp thừa: Nếu chỉ có 01 MST còn nợ nộp thừa, Hệ thống cập nhật đánh dấu cho MST này; Nếu có nhiều hơn 01 MST còn nợ nộp thừa, Hệ thống cập nhật đánh dấu cho MST có ngày cấp nhỏ nhất (trường hợp ngày cấp MST trùng nhau thì chọn ngẫu nhiên MST).
++ Đối với người nộp thuế còn lại (không thuộc trường hợp (i), (ii), (iii) nêu trên), Hệ thống tự động cập nhật đánh dấu cho MST 10 chữ số của người nộp thuế là cá nhân có ngày cấp nhỏ nhất (không phải là người phụ thuộc).
+ Cơ quan thuế thực hiện tra cứu thông tin hợp nhất các MST theo số định danh cá nhân trên Hệ thống TMS như sau: Tra cứu danh sách NNT có nhiều hơn một MST và thông tin “MST nội bộ” được đánh dấu tại chức năng “2.13.4 - Tra cứu MST có cùng CCCD"; Tra cứu nghĩa vụ thuế hợp nhất theo số định danh cá nhân tại chức năng “10.1.3 - Tra cứu tổng quan theo CCCD".
>> Về việc cập nhật mã số định danh cá nhân xem thêm hướng dẫn chi tiết tại Công văn 3422/CT-NVT.
Công văn 3422/CT-NVT: Xử lý trường hợp cá nhân được cấp nhiều MST và cập nhật số định danh cá nhân (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Xem hướng dẫn thủ tục, hồ sơ đăng ký thuế thuế ban đầu cá nhân là người lao động của doanh nghiệp tại công việc pháp lý: Thủ tục đăng ký cấp mã số thuế thu nhập cá nhân 2026
Trường hợp cần tra cứu hồ sơ thủ tục đăng ký cấp mã số thuế khác (cá nhân kinh doanh,…) thì xem chi tiết tại các công việc pháp lý sau:
- Đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh.
- Đăng ký thuế lần đầu của doanh nghiệp
- Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
- Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc trường hợp quyền đăng ký thuế cho công ty
- Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế
Căn cứ Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC, các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm:
(i) Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
(ii) Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế 2019 với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay (nếu có).
(iii) Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.





