Các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 2026 bao gồm: Thông tư 132, Thông tư 133, Thông tư 99,... Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.
>> File word mẫu sổ kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ từ 01/7/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BTC
Các chế độ kế toán doanh nghiệp 2026 bao gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Chế độ kế toán doanh nghiệp
- Chế độ kế toán cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
- Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
Cụ thể, các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 2026 bao gồm:
(i) Thông tư 132/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ (áp dụng đến 01/7/2026)
(ii) Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ (áp dụng từ 01/7/2026) thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC.
(iii) Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng từ 01/01/2017)
(iv) Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng từ 01/01/2026)
Lưu ý: Nội dung liên quan đến kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC vẫn tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế (Căn cứ khoản 2 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC)
(v) Thông tư 101/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm (áp dụng từ 01/01/2026)
(vi) Thông tư 24/2024/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (áp dụng từ 01/01/2025)
>> Xem thêm các Thông tư về chế độ kế toán khác tại Từ 1/7/2026 áp dụng chế độ kế toán nào, các Thông tư kế toán đang áp dụng?
Các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa được nêu tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
|
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
|
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng |
Số lao động tham gia BHXH bình quân |
Không quá 10 người |
Không quá 100 người |
Không quá 200 người |
|
Tổng doanh thu của năm Hoặc Tổng nguồn vốn |
Không quá 03 tỷ đồng Không quá 03 tỷ đồng |
Không quá 50 tỷ đồng Không quá 20 tỷ đồng |
Không quá 200 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng |
|
|
Thương mại, dịch vụ |
Số lao động tham gia BHXH bình quân |
Không quá 10 người |
Không quá 50 người |
Không quá 100 người |
|
Tổng doanh thu của năm Hoặc Tổng nguồn vốn |
Không quá 10 tỷ đồng Không quá 03 tỷ đồng |
Không quá 100 tỷ đồng Không quá 50 tỷ đồng |
Không quá 300 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng |
|
Căn cứ Điều 13 Luật Kế toán 2015, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán bao gồm:
1. Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
2. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
3. Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật này.
5. Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
6. Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.
7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
8. Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật này.
9. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
10. Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
11. Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.
12. Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
13. Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
14. Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
15. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.




