TP.HCM phân vùng áp dụng lương tối thiểu từ 01/7/2025 theo 3 vùng, với mức lương từ 3,86 triệu đến 4,96 triệu đồng/tháng tùy địa bàn theo Công văn 189/SNV-LĐTLBHXH.
>> Dự kiến mức lương tối thiểu vùng tại các xã của Thành phố Cần Thơ năm 2026
>> Mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Đà Nẵng từ 01/01/2026 (Dự kiến)
CẬP NHẬT MỚI: >> Tải về Công văn 9335 hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại TPHCM từ 01/01/2026
Ngày 08/7/2025, Sở Nội vụ TP.HCM đã ban hành Công văn 189/SNV-LĐTLBHXH v/v phân vùng áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trên địa bàn TP.HCM từ ngày 01/7/2025.
![]() |
Công văn 189/SNV-LĐTLBHXH năm 2025 |
Theo đó, Sở Nội vụ TP.HCM phân chia các xã, phường thành 3 vùng áp dụng mức lương tối thiểu với các mức như sau:
|
Vùng |
Địa bàn áp dụng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng III |
Các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng II |
Các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng I |
Các xã, phường còn lại ngoài vùng II và vùng III |
4.960.000 |
23.800 |
Xem thêm: >> Sự thay đổi của mức lương tối thiểu vùng theo Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng từ năm 2026

Công văn 189: TP.HCM phân vùng áp dụng mức lương tối thiểu từ 01/7/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Quý khách hàng xem chi tiết một số chính sách tiền lương 2025 mới nhất tại các bài viết sau:
>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2025 theo cấp xã
>> Mức tham chiếu trước và sau khi bỏ lương cơ sở 2,34 triệu đồng
>> Mức lương mới trước và sau khi cải cách tiền lương, bỏ lương cơ sở
>> Lương giáo viên 2025 bao nhiêu?
>> Quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2025 mới nhất
>> Tổng hợp lương tối thiểu vùng qua các năm, quy định mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng 2025
>> Thời gian áp dụng bảng lương mới, bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương
>> Các quy định mới nhất về lương cơ bản 2025
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau:
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.







