Cách tính tiền lương đi làm ngày lễ 2 9 năm 2026: ít nhất 400% khi làm việc vào ban ngày, ít nhất 490% khi làm vào ban đêm
>> File excel bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ 2026 theo Thông tư 99, Thông tư 133
>> Mẫu thông báo nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2026 dành cho công ty
Khi người lao động đi làm ngày lễ 2 9 năm 2026 được trả lương như sau: ít nhất 400% khi làm việc vào ban ngày, ít nhất 490% khi làm vào ban đêm
Cụ thể, căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, khi người lao động đi làm ngày lễ 2 9 năm 2026 sẽ được trả tiền lương như sau:
- Làm việc vào ban ngày: 300% (làm thêm giờ ngày lễ) + 100% (lương nguyên ngày lễ) = 400% lương ngày thường.
- Làm việc vào ban đêm: 300% (làm thêm giờ ngày lễ) + 30% (phụ cấp ban đêm) + 60% (20% × 300% do làm thêm ban đêm ngày lễ) + 100% (lương nguyên ngày lễ) = 490% lương ngày thường.
Lưu ý: Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (căn cứ Điều 106 Bộ luật Lao động 2019)
>>TẢI VỀ<< File excel tính tiền lương làm thêm giờ năm 2026
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Cách tính tiền lương đi làm ngày lễ 2 9 năm 2026 như thế nào?”
Cách tính tiền lương đi làm ngày lễ 2 9 năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Lịch nghỉ lễ 2 9 năm 2026 dành cho người lao động như sau:
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: 05 ngày từ thứ Bảy ngày 29/8/2026 đến hết thứ Tư ngày 2/9/2026.
- Đối với người lao động ngoài khu vực nhà nước: Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 01 trong 02 phương án nghỉ lễ Quốc khánh 2026 sau:
+ Nghỉ thứ Tư ngày 02/9/2026 và thứ Ba ngày 01/9/2026
+ Nghỉ thứ Tư ngày 02/9/2026 và thứ Năm ngày 03/9/2026 Dương lịch.
Lưu ý: Doanh nghiệp thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.
Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ lễ Quốc khánh 2026 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức; Khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động
(Căn cứ Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025)
Căn cứ khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
(i) Phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:
+ Thời gian làm thêm.
+ Địa điểm làm thêm.
+ Công việc làm thêm.
Lưu ý: Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì lập thành Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
(ii) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.
(iii) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm.
Tuy nhiên, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
- Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
- Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
- Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.
(Căn cứ khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)



