Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi và không giới hạn độ tuổi lao động tối đa. Người đã vượt quá tuổi nghỉ hưu nhưng vẫn làm việc thì được gọi là người lao động cao tuổi.
>> Mức phạt không lập sổ quản lý lao động theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP
>> File sổ quản lý lao động 2026 và hướng dẫn lập sổ quản lý lao động
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ một số trường hợp sau:
(i) Người lao động từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi:
Theo đó, người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ quy định tại Danh mục công việc nhẹ người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi được làm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH.
Ví dụ: Biểu diễn nghệ thuật, vận động viên thể thao, lập trình phần mềm, các nghề thủ công mỹ nghệ, đan lát, gói nem, gói kẹo, gói bánh (không sử dụng, vận hành máy móc), nuôi tằm, làm cỏ vườn rau sạch, thu hoạch rau, củ, quả sạch theo mùa, chăn thả gia súc tại nông trại, phụ gỡ lưới cá, đan lưới cá, phơi khô thủy sản, cắt chỉ, đơm nút,thùa khuyết, đóng gói vào hộp các sản phẩm dệt thủ công.
(ii) Người lao động chưa đủ 13 tuổi:
Theo đó, người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Về độ tuổi lao động tối đa, Bộ luật Lao động 2019 hiện chỉ giới hạn độ tuổi lao động tối thiểu chứ không giới hạn độ tuổi lao động tối đa.
Vì vậy, nếu người lao động còn đủ sức khỏe để thực hiện công việc thì hoàn toàn có thể ký hợp đồng lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Tuy nhiên, pháp luật có quy định cụ thể về độ tuổi nghỉ hưu của người lao động.
Ngoài độ tuổi lao động có thể hiểu là cá nhân chưa đủ tuổi để tham gia thị trường lao động hoặc đã vượt quá độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật.
- Dưới độ tuổi lao động: Trẻ em chưa đủ 15 tuổi (trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép làm các công việc nhẹ, nghệ thuật, thể thao phù hợp với sự phát triển thể chất).
- Quá độ tuổi lao động: Những người đã vượt quá tuổi nghỉ hưu theo quy định (tính theo Bộ luật Lao động và lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu hằng năm).
Người đã vượt quá tuổi nghỉ hưu nhưng vẫn làm việc thì được gọi là người lao động cao tuổi. Đối tượng này vẫn có thể ký hợp đồng lao động nếu có đủ sức khỏe và được người sử dụng lao động đồng ý.
(Căn cứ khoản 1 Điều 3 và Điều 143 Bộ luật Lao động 2019)

Độ tuổi lao động 2026 và 2027 - Ảnh minh họa
Độ tuổi lao động 2026 là từ đủ 15 tuổi (trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép làm các công việc nhẹ, nghệ thuật, thể thao phù hợp,...) đến 61 tuổi 6 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ (trong điều kiện bình thường).
Cụ thể bảng lộ trình tuổi nghỉ hưu 2026 và các năm tiếp theo như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
58 tuổi |
|
|
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
59 tuổi |
|
|
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |
(Theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
Tra cứu thời điểm nghỉ hưu 2026 tại bài viết: Tuổi nghỉ hưu 2026: Cập nhật lộ trình mới nhất cho nam và nữ
Độ tuổi lao động 2027 là từ đủ 15 tuổi (trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép làm các công việc nhẹ, nghệ thuật, thể thao phù hợp,...) đến 61 tuổi 9 tháng đối với nam và 57 tuổi 4 tháng đối với nữ (trong điều kiện bình thường).
Tra cứu thời điểm nghỉ hưu 2027 tại bài viết: Tuổi nghỉ hưu 2027 và điều kiện hưởng lương hưu 2027






