Cách tính thuế đối với hợp đồng cho thuê bất động sản ký trước 2026. Thời hạn khai thuế và mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản năm 2026.
>> Mẫu tờ khai thuế đối với cho thuê bất động sản 2026 theo Thông tư 18 (Mẫu số 01/BĐS)
>> Chi tiết chính sách thuế và sổ sách kế toán hộ kinh doanh năm 2026 theo Công văn 369
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, có quy định như sau:
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
...
3. Đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng trên 06 tháng nếu đã nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân thì được điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3, mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, trường hợp mức doanh thu còn lại trên 500 triệu đồng thì thực hiện nộp thuế theo quy định tại Nghị định này và được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có).
Theo đó, đối với hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước ngày 01/01/2026 và thời hạn còn lại trên 06 tháng:
- Nếu đã nộp thuế GTGT và thuế TNCN thì được điều chỉnh lại theo mức doanh thu không chịu thuế mới quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Nếu doanh thu còn lại của hợp đồng trên 500 triệu đồng → phải nộp thuế theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Số thuế đã nộp trước đó sẽ được xử lý (bù trừ hoặc hoàn) theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP nếu phát sinh chênh lệch.
|
VD: Ông A cho thuê một căn nhà với các thông tin sau: - Thời hạn hợp đồng: 01/7/2025 – 30/6/2027 (24 tháng) - Giá cho thuê: 30 triệu đồng/tháng Từ 01/01/2026, hợp đồng còn 18 tháng (từ 01/2026 đến 06/2027), nên thuộc trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước năm 2026 và thời hạn còn lại trên 06 tháng. Doanh thu cho thuê từ năm 2026 trở đi: 30 triệu × 18 tháng = 540 triệu đồng Vì doanh thu còn lại trên 500 triệu đồng, nên ông A phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP đối với doanh thu từ năm 2026 trở đi. |

Cách tính thuế đối với hợp đồng cho thuê bất động sản ký trước 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(i) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế: Cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.
- Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
- Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
(ii) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
(Căn cứ điểm d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
(i) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế:
- Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản (Mẫu số 01/BĐS). >>TẢI VỀ<<
- Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê (Mẫu số 01/BK-BĐS). >>TẢI VỀ<<
(Căn cứ khoản 4 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)
(ii) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản là người khai thuế thay, nộp thuế thay
- Tờ khai thuế của tổ chức khai thay (Mẫu số 01/TCKT). >>TẢI VỀ<<
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản (Mẫu số 02/BK-KTBĐS). >>TẢI VỀ<<
(Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)





