Các bước nộp báo cáo thống kê năm 2026 theo Công văn 1048 (Thuế cơ sở 2 TP Đà Nẵng). Cập nhật mức phạt đối với doanh nghiệp không nộp báo cáo thống kê theo quy định.
>> Mẫu đơn đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026
>> Mẫu văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn file word (áp dụng từ 16/05/2026)
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ hướng dẫn "Các bước nộp báo cáo thống kê năm 2026 theo Công văn 1048 (Thuế cơ sở 2 TP Đà Nẵng)" chi tiết như sau:
Mới đây, Thuế cơ sở 2 TP Đà Nẵng đã có Công văn 1048/TCS2-NVDТРС năm 2026 phối hợp kê khai thông tin trong Tổng điều tra kinh tế năm 2026.
Trong đó, Công văn 1048/TCS2-NVDТРС năm 2026 hướng dẫn các nước nộp báo cáo thống kê năm 2026 online chi tiết như sau:
Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến theo biểu mẫu trên trang thông tin điện tử tại một trong các địa chỉ sau đây:
- https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn
- https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn
Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản của doanh nghiệp
(Tài khoản và mật khẩu đăng nhập là mã số thuế của doanh nghiệp)
Bước 3: Tiến hành đổi mật khẩu để đảm bảo tỉnh bảo mật thông tin của doanh nghiệp
Bước 4: Tiến hành kê khai thông tin các loại phiếu hiển thị trên thanh công
Sau khi kê khai đầy đủ thông tin của từng loại phiếu, thực hiện bấm nút hoàn thành ở cuối mỗi trang phiếu để lưu thông tin.
Bước 5: Đính kèm Báo cáo tài chính năm 2025 của doanh nghiệp (Góc bên phải phía trên màn hình).
Trường hợp hiện tại doanh nghiệp chưa hoàn thành BCTC thì sẽ đính kèm bổ sung sau.
Do thời điểm kê khai sớm hơn thời hạn hoàn thành và nộp Báo cáo tài chính năm 2025, đề nghị quý doanh nghiệp căn cứ số liệu hiện có để cung cấp thông tin phục vụ Tổng điều tra.
Lưu ý: Sau khi hoàn thành Báo cáo tài chính chính thức, doanh nghiệp được thực hiện điều chỉnh, cập nhật lại số liệu theo Báo cáo tài chính đã lập (nếu có chênh lệch). Thông tin doanh nghiệp cung cấp được bảo mật và sử dụng đúng mục đích theo quy định của Luật Thống kê.
Xem chi tiết tại Công văn 1048/TCS2-NVDТРС năm 2026 dưới đây:
![]() |
Công văn 1048/TCS2-NVDТРС năm 2026 |
* Trên đây là các bước nộp báo cáo thống kê năm 2026 theo hướng dẫn của Thuế cơ sở 2 TP Đà Nẵng.

Các bước nộp báo cáo thống kê năm 2026 theo Công văn 1048 (Thuế cơ sở 2 TP Đà Nẵng)
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Trường hợp doanh nghiệp không nộp báo cáo thống kê sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng.
Chi tiết quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định về nộp báo cáo thống kê như sau:
Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
…
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.
Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi không báo cáo thống kê nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm thì mức xử phạt hành chính sẽ bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Căn cứ Điều 10 Luật Thống kê 2015, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê bao gồm:
1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước gồm:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
b) Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê;
c) Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê;
d) Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính;
đ) Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác;
e) Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
g) Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê.
2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:
a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều này;
b) Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.








