Bài viết dưới đây cập nhật quy định bổ sung thẩm quyền về đất đai 2025 của UBND cấp xã theo Nghị định 226/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/8/2025
>> Hồ sơ giảm tiền thuê đất 2025 (Nghị định 230/2025/NĐ-CP)
>> Các trường hợp miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê mới nhất theo Nghị định 230/2025/NĐ-CP
Tại Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Theo đó, khoản 1 Điều 6 Nghị định 226/2025/NĐ-CP bổ sung điểm o vào khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP như sau:
o) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.
Như vậy, Nghị định 226/2025/NĐ-CP bổ sung thẩm quyền về đất đai 2025 của UBND cấp xã.
>> Xem thêm: Tổng hợp mẫu hợp đồng mua bán nhà đất mới nhất 2025
![]() |
Toàn văn File PDF Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 |

Bổ sung thẩm quyền về đất đai 2025 của UBND cấp xã
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP, trường hợp người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 được giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 thì căn cứ tính mức giảm tiền thuê đất 2025 là số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất.
>> Xem chi tiết tại: Căn cứ tính mức giảm tiền thuê đất 2025 mới nhất
Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024, quy định về phân loại đất như sau:
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.
4. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
5. Chính phủ quy định chi tiết các loại đất tại Điều này.
>> Xem thêm:
Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến giá đất 2025 hiện nay?
Trường hợp nào được miễn tiền thuê đất cả thời hạn thuê 2025?
Miễn, giảm tiền thuê đất đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 2025

.png)

