Bảng giá đất nông nghiệp Gia Lai từ 01/01/2026. Các trường hợp phải áp dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024. Luật Đất đai 2026 và các văn bản hướng dẫn mới nhất.
>> Tóm tắt Nghị định 357 về định danh bất động sản từ 01/03/2026 (Nghị định 357/2025/NĐ-CP)
>> Bảng giá đất Tuyên Quang 2026 mới nhất theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND
Ngày 9/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai thông qua Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND, quy định về bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Gia Lai như sau:
- Bảng giá số 1: Bảng giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác).
- Bảng giá số 2: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
- Bảng giá số 3: Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản.
- Bảng giá số 4: Bảng giá đất rừng sản xuất.
- Bảng giá số 5: Giá đất làm muối
>>TẢI VỀ<< Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Gia Lai từ 01/01/2026
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND thì tiêu chí xác định khu vực, vị trí trong bảng giá đất nông nghiệp như sau:
- Vị trí 1: Các thửa đất/khu đất tiếp giáp với đường/tuyến đường có tên trong bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Vị trí 2: Các thửa đất/khu đất không tiếp giáp với đường/tuyến đường có tên trong bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị và nằm trong phạm vi 1000m tính từ tim đường có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Vị trí 3: Các thửa đất/khu đất còn lại (không thuộc vị trí 1 và vị trí 2).
.png)
Bảng giá đất nông nghiệp Gia Lai từ 01/01/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) thì bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp như sau:
(i) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
(ii) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
(iii) Tính thuế sử dụng đất.
(iv) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
(v) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
(vi) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
(vii) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
(viii) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
(ix) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
(x) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
(xi) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Luật Đất đai 2026 là Luật số 31/2024/QH15 (Luật Đất đai 2024) ban hành ngày 18/01/2024, có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2024 đến nay.
Tính đến năm 2026, Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bổ sung bởi các Luật sau:
- Luật An ninh mạng 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026).
- Luật Thi hành án dân sự 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026)
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025).
- Luật Đường sắt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).
- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025.
…
Xem chi tiết tại bài viết: >> Luật Đất đai 2026 và các văn bản hướng dẫn mới nhất (cập nhật tháng 01/2026)




