Bãi bỏ 8 thủ tục về thuế từ 08/5/2026 theo Quyết định 1109/QĐ-BTC gồm: Mua/xử lý mất, cháy, hỏng/Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua cơ quan thuế,... Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.
>> Bỏ quy định chứng chỉ kế toán viên từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP
>> Hướng dẫn điền mẫu 05 KK-TNCN theo Quyết định 1109 mới nhất 2026
Ngày 08/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đó, Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 gồm:
|
STT |
Mã TTHC |
Tên TTHC bị bãi bỏ |
|
1 |
1.007032 |
Mua /xử lý mất, cháy, hỏng/Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế |
|
2 |
1.007709 |
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ/Gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế đối với trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế |
|
3 |
1.008313 |
Tiêu hủy biên lai |
|
4 |
1.007710 |
Báo cáo biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng |
|
5 |
1.008555 |
Thông báo về việc ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí/ Thông báo về việc chấm dứt ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí đối với biên lai đặt in, tự in |
|
6 |
1.008307 |
Thông báo/ điều chỉnh thông tin thông báo phát hành biên lai đặt in/tự in |
|
7 |
1.008310 |
Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí |
|
8 |
1.010239 |
Đăng ký cấp, cấp lại giấy xác nhận kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế/ Thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế /Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế |
Trên đây là chi tiết 8 thủ tục về thuế bị bãi bỏ từ 08/5/2026.
>> Xem thêm: Bỏ kê khai tháng tờ khai 05/KK-TNCN (tờ khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công) có đúng không?
Bãi bỏ 8 thủ tục về thuế từ 08/5/2026 theo Quyết định 1109/QĐ-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Theo đó, Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 sửa đổi, bổ sung 7 thủ tục hành chính sau:
|
STT |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
|
1 |
1.008325 |
Khai/ Khai quyết toán phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước |
|
2 |
1.008312 |
Khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên |
|
3 |
1.008317 |
Khai phí/Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản |
|
4 |
1.008498 |
Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc |
|
5 |
1.008538 |
Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, không phải là bất động sản |
|
6 |
2.002235 |
Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công |
|
7 |
2.002237 |
Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế. |
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định.
- Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu.
- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
- Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.





