Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Hướng dẫn điền mẫu 05 KK-TNCN theo Quyết định 1109 mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2 năm 2026
>> 11 hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP
Mẫu 05 KK-TNCN mới nhất 2026 được quy định tại Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026
Tải về Mẫu 05 KK-TNCN mới nhất 2026 và hướng dẫn cách điền dưới đây:
![]() |
Mẫu 05/KK-TNCN mới nhất 2026 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công )
[01] Kỳ tính thuế: Quý … năm ...
[02] Lần đầu: □ [03] Bổ sung lần thứ: …
[04] Tên người nộp thuế:……………………………………………..............................
[05] Mã số thuế:
[06] Địa chỉ: ……………………………………................................................................
[07] Xã/Phường/Đặc khu: ..................... [08] Tỉnh/thành phố: ..........................................
[09] Điện thoại:……………….. [10] Email: .......................
[11] Tên đại lý thuế (nếu có):…..………………………...................................................
[12] Mã số thuế:
[13] Hợp đồng đại lý thuế: Số: .....................................Ngày: .........................................
[14] Phân bổ thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mã chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Số người/ |
|
1 |
Tổng số người lao động: |
[15] |
Người |
|
|
Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động |
[16] |
Người |
|
|
|
2 |
Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [17]=[18]+[19] |
[17] |
Người |
|
|
2.1 |
Cá nhân cư trú |
[18] |
Người |
|
|
2.2 |
Cá nhân không cư trú |
[19] |
Người |
|
|
3 |
Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân [20]=[21]+[22] |
[20] |
VNĐ |
|
|
3.1 |
Cá nhân cư trú |
[21] |
VNĐ |
|
|
3.2 |
Cá nhân không cư trú |
[22] |
VNĐ |
|
|
3.3 |
Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động |
[23] |
VNĐ |
|
|
4 |
Trong đó tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí |
[24] |
VNĐ |
|
|
5 |
Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [25]=[26]+[27] |
[25] |
VNĐ |
|
|
5.1 |
Cá nhân cư trú |
[26] |
VNĐ |
|
|
5.2 |
Cá nhân không cư trú |
[27] |
VNĐ |
|
|
6 |
Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [28]=[29]+[30] |
[28] |
VNĐ |
|
|
6.1 |
Cá nhân cư trú |
[29] |
VNĐ |
|
|
6.2 |
Cá nhân không cư trú |
[30] |
VNĐ |
|
|
6.3 |
Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động |
[31] |
VNĐ |
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
Họ và tên: …………………… Chứng chỉ hành nghề số:........... |
…, ngày ... tháng … năm ... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc |

Hướng dẫn điền mẫu 05 KK-TNCN theo Quyết định 1109 mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
* Hướng dẫn điền mẫu 05 KK-TNCN:
|
Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế: Ghi theo quý, năm của kỳ thực hiện khai thuế. Chỉ tiêu [02] Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông. Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông. Chỉ tiêu [04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Chỉ tiêu [05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Chỉ tiêu [06], [07], [08] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế. Chỉ tiêu [09], [10] Điện thoại, email: Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, địa chỉ email của tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu không có thì bỏ trống). Chỉ tiêu [11] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế. Chỉ tiêu [12] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Chỉ tiêu [13] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa tổ chức, cá nhân trả thu nhập với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện). Chỉ tiêu [14] Phân bổ số thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Nếu có thì đánh dấu “x” vào ô vuông. Chỉ tiêu [15] Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. Chỉ tiêu [16] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. Chỉ tiêu [17] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [17] = [18] + [19]. Chỉ tiêu [18] Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. Chỉ tiêu [19] Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. Chỉ tiêu [20] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: Chỉ tiêu [20] = [21] + [22]. Chỉ tiêu [21] Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [22] Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [23] Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Chỉ tiêu [24] Tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Kê khai Tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí (nếu có phát sinh). Chỉ tiêu [25] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [25] = [26]+[27]. Chỉ tiêu [26] Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ. Chỉ tiêu [27] Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [28]Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu [28] = [29] + [30]. Chỉ tiêu [29] Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [30] Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [31] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. |
Trên đây là nội dung “Hướng dẫn điền mẫu 05 KK-TNCN theo Quyết định 1109 mới nhất 2026”.
XEM CHI TIẾT: >>> Chính thức đổi kỳ kê khai thuế TNCN từ tháng sang quý (Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP)
Hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2 2026 chậm nhất là ngày 31/7/2026 (ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo).
(Theo khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019)
Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tế t (Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).




