Quy định thuế mới cần lưu ý khi khai thuế quý 3/2026 đó chính là mẫu biểu mới và chỉ tiêu mới trên tờ khai thuế.
>> Tờ khai 01/GTGT quý 3/2026: Mẫu, cách lập và một số quy định cần lưu ý
>> Lịch khai thuế hộ kinh doanh quý 3/2026 (đối tượng, hạn nộp, cách nộp, mẫu tờ khai)
Tóm tắt 02 quy định thuế mới cần lưu ý khi khai thuế quý 3/2026 so với các kỳ trước: mẫu biểu mới, chỉ tiêu mới.
(i) Mẫu biểu mới: Mẫu 01/GTGT và Mẫu 05/KK-TNCN ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC thay thế mẫu tương ứng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
(ii) Chỉ tiêu mới:
- Tờ khai 01/GTGT bổ sung chỉ tiêu [32b], [34a] và phụ lục 01-8/GTGT, bỏ chỉ tiêu [11b].
>> Xem thêm: Những điểm mới trên tờ khai thuế GTGT quý 3/2026
- Tờ khai 05/KK-TNCN bổ sung thêm các chỉ tiêu:
+ Thu nhập được miễn thuế (bao gồm: thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thu nhập của cá nhân là chuyên gia khởi nghiệp sáng tạo)
+ Số thuế TNCN được miễn đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế; cá nhân là nhân lực công nghệ số chất lượng cao.
>> Xem thêm: Những điểm mới trên tờ khai thuế TNCN quý 3/2026
Một số văn bản thuế mới cần lưu ý khi khai thuế quý 3/2026 như sau:
|
STT |
Nhóm vấn đề |
Văn bản |
Nội dung chính |
|
1 |
Hồ sơ khai thuế |
Hướng dẫn hồ sơ khai thuế, khai bổ sung, hoàn thuế và các thủ tục quản lý thuế từ 01/7/2026. |
|
|
2 |
Thuế GTGT |
Cách ghi chỉ tiêu [37], [38], đặc biệt các khoản điều chỉnh tăng/giảm thuế GTGT |
|
|
3 |
Thuế TNCN |
Chính sách TNCN áp dụng từ 01/7/2026; khấu trừ, miễn giảm và kê khai |
|
|
4 |
Hóa đơn |
Xử lý hóa đơn điều chỉnh/thay thế và kê khai các khoản điều chỉnh theo quy định mới. |
|
|
5 |
Xử phạt thuế, hóa đơn |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. |
Lưu ý nội dung trên chỉ tổng hợp một số văn bản quan trọng tác động trực tiếp đến khai thuế quý 3/2026.
Quy định thuế mới cần lưu ý khi khai thuế quý 3/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Cụ thể, căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
…
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 chậm nhất ngày 31/10/2026, nhưng do ngày 31/10/2026 rơi vào thứ 7 là ngày nghỉ. Nên thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 02/11/2026 (thứ 2).
Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế quý 3/2026 có thể bị phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 02 -25 triệu đồng.
Cụ thể tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
|
1 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. |
Phạt cảnh cáo |
|
2 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại STT 1. |
02 - 05 triệu đồng |
|
3 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 - 60 ngày. |
05 - 08 triệu đồng |
|
4 |
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 - 90 ngày. - Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. - Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; - Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. |
08 - 15 triệu đồng |
|
5 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại STT 4. |
15 - 25 triệu đồng |
Đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục từ STT 1 - 4 trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức.
- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
(Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)



