Theo đó, hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2 năm 2026 chậm nhất là ngày 31/7/2026 (Thứ Sáu)
>> 11 hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP
>> Cách điền tờ khai thuế TNCN mẫu 05 KK-TNCN Quý 2 2026 mới nhất
Hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2 năm 2026 chậm nhất là ngày 31/7/2026 (Thứ Sáu)
Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
Theo đó, hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo quý là chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo.
Như vậy, hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2 năm 2026 chậm nhất là ngày 31/7/2026 (Thứ Sáu).
Hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 2 năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngày 20/5/2026, Thuế thành phố Đồng Nai ban hành hướng dẫn bỏ tờ khai thuế TNCN theo tháng theo Nghị quyết 66.16/2026/NĐ-CP.

Theo đó, Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính:
- Người nộp thuế sẽ thực hiện kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quý thay vì kê khai hàng tháng như trước.
- Hệ thống thuế điện tử eTax và dịch vụ công sẽ không còn hỗ trợ kê khai TNCN theo tháng đối với nhiều trường hợp.
|
Trước đây |
Hiện nay |
|
Nộp tờ khai thuế TNCN hàng tháng. Thực hiện nhiều lần kê khai, nộp hồ sơ. Mất nhiều thời gian và chi phí thực hiện thủ tục. |
Chỉ cần kê khai thuế TNCN theo quý. Giảm số lần nộp hồ sơ. Tiết kiệm thời gian, chi phí. Thuận tiện hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. |
Hướng dẫn đối với người nộp thuế
- Kê khai theo quý: Thực hiện kê khai thuế TNCN từ tiền lương theo quý trên phần mềm HTKK hoặc Cổng thuế điện tử (eTax Mobile)
- Thời hạn nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định đối với tờ khai theo quý.
- Sử dụng biểu mẫu: Sử dụng tờ khai 02/KK-TNCN hoặc tờ khai 05/KK-TNCN.
- Theo dõi thông báo: Theo dõi thông báo, hướng dẫn Cơ quan thuế để cập nhật kịp thời các quy định mới (nếu có).
Lưu ý:
- Từ kỳ tính thuế tháng 4/2026, hệ thống thuế điện tử sẽ chặn việc kê khai tờ khai TNCN theo tháng đối với các mẫu 02/KK-TNCN và 05/KK-TNCN.
- Các hồ sơ đã nộp trước đó sẽ được cơ quan thuế hướng dẫn xử lý riêng nếu cần
>>TẢI VỀ<< Mẫu 05/KK-TNCN năm 2026 (cập nhật theo Quyết định 1109/QĐ-BTC)
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
|
1 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. |
Phạt cảnh cáo |
|
2 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại STT 1. |
02 - 05 triệu đồng |
|
3 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 - 60 ngày. |
05 - 08 triệu đồng |
|
4 |
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 - 90 ngày. - Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. - Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; - Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. |
08 - 15 triệu đồng |
|
5 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại STT 4. |
15 - 25 triệu đồng |
Đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục từ STT 1 - 4 trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức.
- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
(Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)




