Dưới đây là tổng hợp 13 mức phạt phổ biến vi phạm giao kết hợp đồng lao động Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
>> Tải Dự thảo sửa đổi Bộ luật Lao động 2027 bổ sung thêm 1 ngày nghỉ hưởng nguyên lương
>> Mức lương tối thiểu vùng 2027 và mức lương cơ sở 2027 mới nhất
Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có hiệu lực từ 10/9/2026.
Theo đó, 13 mức phạt phổ biến vi phạm giao kết hợp đồng lao động Nghị định 283/2026/NĐ-CP như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm thường gặp |
Mức phạt đối với doanh nghiệp |
Hình phạt bổ sung/biện pháp khắc phục hậu quả |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản khi pháp luật yêu cầu; giao kết sai loại hợp đồng; hợp đồng thiếu nội dung chủ yếu. |
04 - 50 triệu đồng (tùy từng trường hợp) |
Buộc giao kết bằng văn bản hoặc giao kết đúng loại hợp đồng. |
Khoản 1; điểm a, b, c khoản 3 Điều 15; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
2 |
Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. |
40 - 50 triệu đồng |
Buộc trả lại bản chính giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ. |
Điểm a khoản 2; điểm d khoản 3 Điều 15; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
3 |
Buộc NLĐ thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động; |
40 - 50 triệu đồng |
Buộc trả lại tiền/tài sản và tiền lãi của khoản tiền đã giữ |
Điểm b khoản 2; điểm đ khoản 3 Điều 15; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
4 |
Giao kết hợp đồng với người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. |
40 - 50 triệu đồng |
Không quy định biện pháp khắc phục riêng. |
Điểm c khoản 2 Điều 15; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
5 |
Thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 01 tháng; không thông báo kết quả khi hết thời gian thử việc. |
01 - 02 triệu đồng |
Trường hợp thử việc trái quy định: buộc trả đủ tiền lương của công việc. |
Khoản 1; điểm a khoản 3 Điều 16; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
6 |
Yêu cầu thử việc quá 01 lần; thử việc quá thời gian; trả lương thử việc dưới 85%; không ký hợp đồng khi thử việc đạt yêu cầu. |
04 - 10 triệu đồng |
Buộc trả đủ lương công việc; buộc giao kết hợp đồng lao động khi đủ điều kiện. |
Khoản 2, 3 Điều 16; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
7 |
Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác nhưng không báo trước 03 ngày làm việc, không nêu rõ thời hạn hoặc bố trí không phù hợp sức khỏe, giới tính. |
02 - 06 triệu đồng |
Không quy định biện pháp khắc phục riêng. |
Khoản 1 Điều 17; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
8 |
Bố trí làm việc khác địa điểm đã thỏa thuận; không nhận lại người lao động sau thời gian tạm hoãn; chuyển làm việc khác không đúng lý do, thời hạn hoặc thiếu văn bản đồng ý. |
06 - 14 triệu đồng |
Buộc bố trí đúng địa điểm/công việc; nhận lại và trả lương trong thời gian không được làm việc. |
Khoản 2; điểm a, b, c khoản 5 Điều 17; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
9 |
Cưỡng bức lao động, ngược đãi người lao động hoặc buộc người lao động thực hiện hợp đồng để trả nợ, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. |
100 - 150 triệu đồng |
Có thể chuyển hồ sơ nếu tái phạm hoặc có dấu hiệu tội phạm. |
Điểm a khoản 4 Điều 17; điểm i khoản 2 Điều 4; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
10 |
Không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp pháp luật yêu cầu. |
02 - 06 triệu đồng |
Không quy định biện pháp khắc phục riêng. |
Khoản 1 Điều 18; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
11 |
Chậm thanh toán quyền lợi; không trả đủ trợ cấp thôi việc/mất việc; không hoàn tất xác nhận BHXH, BHTN hoặc không trả giấy tờ khi chấm dứt hợp đồng. |
02 - 40 triệu đồng (tùy từng trường hợp) |
Buộc trả đủ trợ cấp và lãi; hoàn tất xác nhận, trả giấy tờ. |
Khoản 2; điểm a, b khoản 4 Điều 18; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
12 |
Cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế mà không trao đổi với tổ chức đại diện người lao động hoặc không báo trước theo quy định. |
10 - 20 triệu đồng |
Buộc trả khoản tiền tương ứng tiền lương của số ngày không báo trước. |
Điểm a khoản 3; điểm c khoản 4 Điều 18; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
13 |
Không lập phương án sử dụng lao động hoặc phương án thiếu nội dung/không lấy ý kiến khi cơ cấu lại, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp. |
10 - 20 triệu đồng |
Không quy định biện pháp khắc phục riêng. |
Điểm b khoản 3 Điều 18; khoản 1, 2 Điều 7 |
Trên đây là 13 mức phạt phổ biến vi phạm giao kết hợp đồng lao động Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
>> Tải về trọn bộ mẫu hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động và mẫu quy chế lương thưởng 2026
13 mức phạt phổ biến vi phạm giao kết hợp đồng lao động Nghị định 283/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Cụ thể được quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Lưu ý: Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết.
- Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
Căn cứ Điều 17 Bộ luật Lao động 2019, hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:
(i) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
(ii) Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
(iii) Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.





