Văn phòng dự án dầu khí có phải đăng ký thuế không?

10:25 | 01/09/2026
Văn phòng dự án dầu khí có phải đăng ký thuế không?Mức thuế suất thuế TNDN hoạt động khai thác dầu khí hiện nay là bao nhiêu? Tải về Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu khí hiện nay?
Nội dung chính
  1. Văn phòng dự án dầu khí có phải đăng ký thuế không?
  2. Mức thuế suất thuế TNDN hoạt động khai thác dầu khí hiện nay là bao nhiêu?
  3. Mẫu 02/TNDN-PSC Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu khí theo Thông tư 89 ra sao?
  4. Sau khi được cấp quyết định thành lập tổ chức phải đăng ký thuế lần đầu trong bao nhiêu ngày?

Văn phòng dự án dầu khí có phải đăng ký thuế không?

Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

Đối tượng đăng ký thuế
1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
...
i) Người điều hành, công ty điều hành chung, văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí (gọi chung là người điều hành); doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí;
...

Như vậy, văn phòng điều hành dự án dầu khí thuộc đối tượng phải đăng ký thuế.

Theo đó, người điều hành, công ty điều hành chung, văn phòng điều hành và tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí đều thuộc đối tượng đăng ký thuế.

Văn phòng dự án dầu khí có phải đăng ký thuế không?

Văn phòng dự án dầu khí có phải đăng ký thuế không? (Hình từ Internet)

Mức thuế suất thuế TNDN hoạt động khai thác dầu khí hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Như vậy, hoạt động khai thác dầu khí sẽ chịu mức thuế thu nhập doanh nghiệp từ 25% đến 50%.

Mẫu 02/TNDN-PSC Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu khí theo Thông tư 89 ra sao?

Mẫu 02/TNDN-PSC Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu khí được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu 02/TNDN-PSC Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu khí theo Thông tư 89

Sau khi được cấp quyết định thành lập tổ chức phải đăng ký thuế lần đầu trong bao nhiêu ngày?

Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CР, quy định thời hạn đăng ký thuế lần đầu như sau:

Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a.1) Ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc ngày được cấp quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh hoặc là ngày khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;
a.2) Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
a.3) Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
a.4) Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;
a.5) Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a.1, a.2, a.3 và a.4 khoản này và chưa có mã số thuế;
...

Như vậy, thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp quyết định thành lập đối với tổ chức thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Ngoài trường hợp được cấp quyết định thành lập, thời hạn 10 ngày làm việc này cũng được áp dụng kể từ:

- Ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh; hoặc ngày khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;

- Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh;

- Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế hoặc ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;

- Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế

Riêng trường hợp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế;

- Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tổ chức, cá nhân chưa có mã số thuế và không thuộc các trường hợp nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất