Trường hợp nào phải thông báo số tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế trước 20/04/2026?

Đỗ Thị Minh Anh 2,426 lượt xem
15:25 | 07/03/2026
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu phải thông báo số tài khoản ngân hàng trước ngày 20/04/2026?
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào phải thông báo số tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế trước ngày 20/04/2026?
  2. Cơ quan thuế được quyền kiểm tra tài khoản ngân hàng của hộ cá nhân kinh doanh không?
  3. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu thì tính thuế như thế nào?

Trường hợp nào phải thông báo số tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế trước ngày 20/04/2026?

Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định về thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoàn/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
...

Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP phải gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20/04/2026.

Mà tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Trách nhiệm thi hành
...
4. Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để hướng dẫn:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
...

Vì vậy, theo tất cả những quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 đang hoạt động thuộc đối tượng có doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống phải gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20/04/2026.

Căn cứ vào Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC thì mẫu bảng kê số tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mẫu số 01/BK-STK, cụ thể mẫu này có dạng như sau:

<<<Tải về mẫu 01/BK-STK - Mẫu bảng kê số tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh>>>

Trường hợp nào phải thông báo số tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế trước ngày 20/04/2026?

Trường hợp nào phải thông báo số tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế trước ngày 20/04/2026? (Hình từ Internet)

Cơ quan thuế được quyền kiểm tra tài khoản ngân hàng của hộ cá nhân kinh doanh không?

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định quyền hạn của cơ quan quản lý thuế như sau:

Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định:

Kiểm tra thuế
...
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 của Luật này; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
b) Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
c) Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định:

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
...

Căn cứ Điều 15 Thông tư 31/2021/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế là cá nhân như sau:

Áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế là cá nhân
Căn cứ vào danh sách người nộp thuế là cá nhân phân loại theo các mức rủi ro tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp theo quy định.
1. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Rủi ro cao: Áp dụng một hoặc kết hợp các biện pháp sau:
a.1) Rà soát, kiểm tra, xác minh các thông tin liên quan làm cơ sở xác định lại doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
a.2) Lập danh sách kiểm tra, khảo sát để xác định lại doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức có liên quan.
b) Rủi ro trung bình: Lựa chọn ngẫu nhiên đưa vào danh sách khảo sát doanh thu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; tiếp tục thực hiện phân loại rủi ro cho kỳ đánh giá tiếp theo;
c) Rủi ro thấp: Lưu hồ sơ, thực hiện phân loại mức độ rủi ro cho kỳ đánh giá tiếp theo.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 31/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý rủi ro như sau:

Nguyên tắc quản lý rủi ro
...
2. Thông tin quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn thông tin bên trong và bên ngoài cơ quan thuế (bao gồm cả thông tin từ nước ngoài) theo quy định của pháp luật; được quản lý tập trung tại Tổng cục Thuế thông qua hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin và được xử lý, chia sẻ, cung cấp cho cơ quan thuế các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước khác để phục vụ cho mục đích quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
...

Từ các quy định trên, có thể thấy rằng cơ quan quản lý thuế không có quyền kiểm tra tài khoản ngân hàng của người nộp thuế để kiểm tra nghĩa vụ thuế mà chỉ được yêu cầu người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.

Lưu ý:

- Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế (từ 1/7/2026).

- Nếu hộ cá nhân kinh doanh bị xếp vào diện người nộp thuế rủi ro cao thì cơ quan thuế có thể tiếp cận thông tin tài khoản ngân hàng thông qua sự phối hợp với các tổ chức tín dụng và yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng.

Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu thì tính thuế như thế nào?

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
...

Đồng thời, căn cứ vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP cũng có quy định về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyên làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
...

Theo đó, có thể thấy hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Vì không phải nộp thuế nên cũng không có cách tính thuế của hộ kinh doanh nhóm 1 có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm.

<<<Tải về Nghị định 68/2026/NĐ-CP>>>

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất