Trường hợp nào hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ các nội dung từ 1/7/2026?

Huỳnh Anh 623 lượt xem
10:00 | 17/07/2026
Các trường hợp nào hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ các nội dung từ 1/7/2026?
Nội dung chính
  1. Hóa đơn điện tử trong trường hợp nào không bắt buộc có đầy đủ các nội dung từ 1/7/2026?
  2. Quy định mới về đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử kể từ 1/7/2026 như thế nào?
  3. Thời điểm xuất hóa đơn điện tử theo Nghị định 254 được quy định như thế nào?

Hóa đơn điện tử trong trường hợp nào không bắt buộc có đầy đủ các nội dung từ 1/7/2026?

Tại Mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định 13 trường hợp hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung từ ngày 01/07/2026 như sau:

(*) Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên;

(*) Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua;

(*) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim mà người mua là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua.

Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;

(*) Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá;

(*) Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán.

Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không thì chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh thì không được xác định là hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập hóa đơn điện tử có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không;

(*) Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá;

(*) Đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì trên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thể hiện các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, địa điểm kho xuất, địa điểm nhận hàng, phương tiện vận chuyển. Cụ thể: tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.

Đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân; họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng;

(*) Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá;

(*) Hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá;

(*) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên;

(*) Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;

(*) Đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm ký số trên hóa đơn điện tử được ủy nhiệm lập;

(*) Đối với hóa đơn thương mại điện tử trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân, chữ ký số của người mua.

Trường hợp nào hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ các nội dung từ 1/7/2026?

Trường hợp nào hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ các nội dung từ 1/7/2026?

Quy định mới về đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử kể từ 1/7/2026 như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

(1) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động đối chiếu thông tin (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ) của người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân đăng ký sử dụng hóa đơn giữa dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế với dữ liệu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc theo dữ liệu tại Hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Trường hợp thông tin không khớp đúng, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi Thông báo không chấp nhận đăng ký hóa đơn điện tử và cung cấp các trường thông tin không khớp đúng cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo để người nộp thuế điều chỉnh thông tin đã kê khai.

- Trường hợp thông tin khớp đúng, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi yêu cầu đề nghị người nộp thuế xác nhận qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân theo thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế, đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp thuế có trách nhiệm trả lời xác nhận ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo; trường hợp quá thời hạn mà người nộp thuế chưa xác nhận hoặc xác nhận không thành công, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi Thông báo về việc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo. Cơ quan thuế áp dụng công nghệ sinh trắc học trong việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phù hợp quy định pháp luật;

(2) Trường hợp người nộp thuế đã xác nhận đúng thời hạn trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và người nộp thuế không thuộc trường hợp: người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà người nộp thuế đó có trạng thái mã số thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế; người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ, người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC thì chậm nhất ngày làm việc tiếp theo, cơ quan thuế ban hành Thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 3 Thông tư 91/2026/TT-BTC;

(3) Trường hợp kết quả đối chiếu thông tin khớp đúng, người nộp thuế xác nhận trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đúng thời hạn nhưng người nộp thuế thuộc trường hợp: người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà người nộp thuế đó có trạng thái mã số thuế; người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế; người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ; người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện xác minh hoạt động thực tế tại địa chỉ đã đăng ký của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan thuế;

(4) Trường hợp cơ quan thuế chấp nhận thông tin giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế hoặc trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế không giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được thông tin hoặc kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì chậm nhất ngày làm việc tiếp theo cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế và ghi rõ lý do theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Thời điểm xuất hóa đơn điện tử theo Nghị định 254 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định mới về thời điểm xuất hóa đơn điện tử 24 trường hợp như sau:

STT

TRƯỜNG HỢP

THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN

1

Bán hàng hóa

Khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.

2

Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công)

Do người bán tự xác định nhưng chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa thông quan.

3

Cung cấp dịch vụ

Khi hoàn thành dịch vụ; nếu thu tiền trước thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền trước.

4

Giao hàng nhiều lần, bàn giao từng hạng mục/công đoạn

Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao phải lập hóa đơn tương ứng với giá trị, khối lượng thực hiện.

5

Các dịch vụ phải đối soát dữ liệu (điện, logistics, bưu chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, TMĐT, xe buýt, taxi, giữ xe, rạp chiếu phim...)

Lập hóa đơn sau khi hoàn thành đối soát nhưng không quá ngày 07 của tháng sau hoặc 07 ngày kể từ khi kết thúc kỳ quy ước.

6

Viễn thông, CNTT, dữ liệu phải đối soát giữa các đơn vị

Lập hóa đơn sau đối soát nhưng không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước.

7

Bán thẻ điện thoại trả trước, hòa mạng

Cuối ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng hợp đối với khách hàng không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp thông tin.

8

Xây dựng, lắp đặt

Khi nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục hoặc khối lượng hoàn thành.

9

Kinh doanh bất động sản, hạ tầng, nhà để bán

Nếu thu tiền theo tiến độ thì lập hóa đơn khi thu tiền hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng; khi chuyển giao quyền sở hữu thì lập theo quy định bán hàng hóa.

10

Dịch vụ vận tải hàng không bán qua website, thương mại điện tử

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được phát hành trên hệ thống.

11

Dầu thô, condensate, sản phẩm từ dầu thô

Khi xác định được giá bán chính thức.

12

Khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than

Khi xác định sản lượng giao trong tháng nhưng chậm nhất ngày cuối thời hạn kê khai thuế.

13

Bán điện trên thị trường điện

Theo thời điểm đối soát thanh toán nhưng chậm nhất ngày cuối thời hạn kê khai thuế.

14

Bán lẻ xăng dầu

Ngay khi kết thúc từng lần bán.

15

Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý

Sau khi đối soát nhưng chậm nhất ngày 10 của tháng sau.

16

Cho vay của tổ chức tín dụng

Theo kỳ thu lãi; nếu chưa thu được lãi thì lập khi thu được; trả lãi trước hạn thì lập khi thu trước hạn.

17

Taxi sử dụng phần mềm tính tiền

Khi kết thúc chuyến đi và đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế.

18

Cơ sở khám chữa bệnh

Nếu khách không lấy hóa đơn thì cuối ngày lập hóa đơn tổng hợp; nếu yêu cầu thì lập ngay. Đối với BHYT, lập khi có cơ quan BHXH thanh quyết toán.

19

Thu phí đường bộ điện tử không dừng (ETC)

Theo từng lượt xe; có thể lập hóa đơn định kỳ, chậm nhất ngày cuối tháng.

20

Kinh doanh bảo hiểm

Khi ghi nhận doanh thu bảo hiểm; hợp đồng đồng bảo hiểm thực hiện theo quy định riêng về thu hộ, chi hộ.

21

Xổ số truyền thống

Sau khi thu hồi vé không bán hết và trước kỳ mở thưởng tiếp theo, lập hóa đơn cho từng đại lý.

22

Casino, trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày sau ngày xác định doanh thu và đồng thời chuyển dữ liệu cho cơ quan thuế.

23

Một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân có hệ thống quản lý giao dịch (ngân hàng, ví điện tử, chứng khoán, TMĐT, xe buýt, taxi, giữ xe, rạp chiếu phim...)

Được chuyển dữ liệu chi tiết giao dịch cho cơ quan thuế theo quy định; doanh nghiệp chịu trách nhiệm lưu trữ và cung cấp khi cơ quan thuế yêu cầu.

24

Giao dịch phát sinh ban đêm

Nếu chưa có phần mềm lập hóa đơn tự động thì được lập hóa đơn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất