Tổng quan Nghị định 373/2025/NĐ-CP về quản lý thuế theo Công văn 285/DLA-NVDTPC?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Ngày 28/01/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 285/DLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền, giới thiệu các quy định mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
Để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kịp thời nắm bắt được thông tin về các quy định mới của Nghị định 373/2025/NĐ-CP, Thuế tỉnh Đắk Lắk tuyên truyền, phổ biển tổng quan Nghị định 373/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Mục đích và phạm vi điều chỉnh
- Nghị định 373/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 31/12/2025 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
- Nghị định 373/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm: (1) Hoàn thiện, bồ sung quy định pháp lý về quản lý thuế; (2) Tăng tính linh hoạt, chỉnh xác và phủ hợp trong tổ chức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế cho người nộp thuế; (3) Đơn giản thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý để hỗ trợ cả người nộp thuế và cơ quan thuế trong triển khai thực hiện quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(2) Một số nội dung tổng quát
Nghị định 373/2025/NĐ-CP bao gồm 13 Điều:
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại 7 Điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể: Điều 9; Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 18, Điều 20, Điều 41.
- Bãi bỏ cụm từ "thuê mặt nước" tại một số điểm, khoản tại 4 Điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể: Điều 5; Điều 8; Điều 10; Điều 11.
- Bãi bỏ một số điểm, khoản tại 6 Điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể: Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 13, Điều 20, Điều 26.
- Sửa đổi, bổ sung các danh mục hồ sơ, thông báo, mẫu biểu tại Phụ lục I, II, III của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
(3) Một số nội dung chính
- Sửa đổi, bổ sung quy định về người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
- Bổ sung quy định xử lý đối với trường hợp người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý.
- Sửa đổi quy định về ngày phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất với ngân sách nhà nước được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm; trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn bằng nhau thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên. Cơ quan thuế nơi tiếp nhận có trách nhiệm hỗ trợ chuyển hồ sơ đến đúng cơ quan thuế nếu hồ sơ quyết toán nộp không đúng quy định.
- Sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế:
+ Bãi bỏ cụm từ "thuê mặt nước"; sửa đổi một số từ ngữ liên quan đến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Bổ sung trường hợp tính thuế, thông báo nộp thuế đối với số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tỉnh tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản thu ngân sách từ đất đai khác do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.
+ Điều chỉnh tăng tổng thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế; thời gian cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền xử lý điều chỉnh, bổ sung thông tin không hợp pháp, không đầy đủ để có cơ sở tính thuế, thông báo thuế.
- Sửa đổi, bổ sung về thời hạn nộp thuế đối với tiền thuê đất, tiền sử dụng đất; bãi bỏ nội dung về tiền thuê mặt nước, thay vào đó bổ sung quy định đối với khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất người sử dụng đất phải nộp bổ sung.
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
(4) Điều khoản thi hành
- Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026. Trường hợp người nộp thuế đã kê khai thuế theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì tiếp tục thực hiện kê khai thuế, quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019 và Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
- Đối với các chuyến dầu thô, khí thiên nhiên xuất bản kể từ ngày 01/01/2026 thì người nộp thuế kê khai theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Tải về Công văn 285/DLA-NVDTPC năm 2026
Trên đây là nội dung Tổng quan Nghị định 373/2025/NĐ-CP về quản lý thuế theo Công văn 285/DLA-NVDTPC
Xem thêm:
>> Tải trọn bộ Phụ lục Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị định 126/2020/NĐ-CP?
>> Tải file Mẫu 01/GHAN văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 373?

Tổng quan Nghị định 373/2025/NĐ-CP về quản lý thuế theo Công văn 285/DLA-NVDTPC? (Hình từ Internet)
Đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như thế nào theo Nghị định 373?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP có quy định về cách xử lý khi người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế như sau:
Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
...
3. Người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:
a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.
b) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
c) Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.
Như vậy, theo quy định trên thì cách xử lý khi người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý nhưng đã khai thuế theo quý như sau:
- Trường hợp tự phát hiện thì phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.
- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.
Trường hợp nào người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế?
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
- Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
- Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];