Tổng hợp mức phạt hành chính và hình sự đối với tội trốn thuế?

Nguyễn Ngọc Như Ý 670 lượt xem
16:10 | 27/06/2026
Mức xử phạt hành chính và hình sự đối với người có hành vi trốn thuế được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mức phạt hành chính và hình sự đối với tội trốn thuế?
  2. Các hành vi trốn thuế từ ngày 1/7/2026 được quy định như thế nào?
  3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trốn thuế là bao lâu?

Tổng hợp mức phạt hành chính và hình sự đối với tội trốn thuế?

Trốn thuế là hành vi thực hiện các phương thức trái pháp luật nhằm giảm số thuế phải đóng hoặc trốn tránh nghĩa vụ đóng thuế theo quy định

Cụ thể theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, có các nhóm hành vi trốn thuế, gian lận thuế bao gồm:

+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

+ Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

+ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

+ Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.

+ Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.

+ Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Mức xử phạt hành chính đối với tội trốn thuế:

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi trốn thuế như sau:

Trường hợp

Mức phạt

Có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên

Phạt tiền 01 lần số tiền thuế trốn

Không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ

Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn

Có 01 tình tiết tăng nặng

Phạt tiền 02 lần số tiền thuế trốn

Có 02 tình tiết tăng nặng

Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn

Có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên

Phạt tiền 03 lần số tiền thuế trốn

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm.

+ Trường hợp hành vi trốn thuế đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng phải nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

+ Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với các hành vi vi phạm.

Lưu ý:

- Các hành vi quy định tại điểm b, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. (Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

- Chế tài hình sự đối với tội trốn thuế:

Căn cứ theo quy định tại Điều 200 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội trốn thuế như sau:

Trường hợp phạm tội

Hình phạt chính

Trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này (hoặc một số tội danh liên quan theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015) mà chưa được xóa án tích còn vi phạm

Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

Có tổ chức; hoặc số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng; hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn; hoặc phạm tội 02 lần trở lên; hoặc tái phạm nguy hiểm

Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm

Trốn thuế từ 01 tỷ đồng trở lên

Phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như:

+ Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng;

+ Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề;

+ Làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm;

+ Bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, người có hành vi trốn thuế tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn, đồng thời phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Trường hợp hành vi trốn thuế đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 thì có thể bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm, đồng thời có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung theo quy định của pháp luật hình sự.

Tổng hợp mức phạt hành chính và hình sự đối với tội trốn thuế?

Tổng hợp mức phạt hành chính và hình sự đối với tội trốn thuế? (Hình từ Internet)

Các hành vi trốn thuế từ ngày 1/7/2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, quy định 10 hành vi bị coi là trốn thuế bao gồm:

(1) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.

(2) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.

(3) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế.

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

(5) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.

(6) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định.

(7) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

(8) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.

(9) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

(10) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.

Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế.

- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp.

- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi nêu trên có thể bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ chính thức được áp dụng kể từ ngày 01/7/2026, đồng thời thay thế Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực từ ngày 30/6/2026.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trốn thuế là bao lâu?

Căn cứ khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
...

Đồng thời, điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định:

Phân loại tội phạm
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
...

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, khung hình phạt cao nhất của tội trốn thuế là phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, do đó đây là tội phạm nghiêm trọng.

Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trốn thuế là 10 năm.

Lưu ý: Nếu trong thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự mà người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. (khoản 3 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất