Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đầu năm 2026 mới nhất?
NÓNG: Bỏ tờ khai 01 TTĐB theo TT80/2021 tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được thực hiện theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP về việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
Theo đó, báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 sẽ do Sở Nội vụ tiếp nhận, nên doanh nghiệp sẽ nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại địa chỉ của Sở Nội vụ địa phương (trong trường hợp doanh nghiệp không thể thực hiện báo cáo trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia). Đồng thời, hiện nay một số địa phương đã cập nhật link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động tại các trang thông tin điện tử Sở Nội vụ.
Dưới đây là tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại các địa phương được cập nhật mới nhất, như sau:
Địa phương | Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động | Xem chi tiết |
TP Hà Nội | https://forms.gle/Mch3cypkTvEWWkZ67 | |
TP Hồ Chí Minh | https://forms.gle/aDoy9zq453ryuHwQ8 | |
Tây Ninh | https://forms.gle/4nV8fRT7J6x7XzyC7 | ...Đang cập nhật |
Lâm Đồng | https://forms.gle/Zq1raqa9kggWaT297 | ...Đang cập nhật |
Đồng Nai | https://forms.gle/o44cqVCHzrq2AdqK8 | ...Đang cập nhật |
Khánh Hòa | https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSfOvbg5sSHdB_xlMB-EY4_vhnZ-76JjKvzoKQO8E_3INMNRpw/viewform | |
TP Đà Nẵng | https://forms.gle/Xf5bjLNBEcECfzFD6 | |
Hưng Yên | https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLScUv5GXP0QM4QUUjSEZo2zP8qKXOzwoeo9omz0eZKhI2PQ6xg/viewform | ...Đang cập nhật |
Trên đây là nội dung Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đầu năm 2026 mới nhất

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đầu năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 mới nhất?
Hiện nay, Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm được thực hiện theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 có dạng như sau:

>>> Tải mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại đây: tải về
Dưới đây là hướng dẫn điền Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026:
- Mục (1): Ghi Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Mục (2) Vị trí việc làm phân loại theo:
+ Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;
+ Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;
+ Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.
Lưu ý:
- Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Chi trả tiền lương khi chưa ký hợp đồng lao động có được tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN?
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định điều kiện khoản chi được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Đồng thời, theo khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
...
Theo đó, chi trả tiền lương được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp phải đảm bảo điều kiện sau:
- Các khoản chi trả tiền lương bằng tiền đã thực chi trả đến người lao động, được chứng minh bằng hồ sơ và các chứng từ thanh toán.
- Các khoản chi trả tiền lương phải được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Như vậy, chi trả tiền lương khi chưa ký hợp đồng lao động không được tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];