Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 5/10/2026 đến 11/10/2026 ra sao?

13:10 | 12/10/2026
Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 5/10/2026 đến 11/10/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 5/10/2026 đến 11/10/2026 ra sao?
  2. Người nộp thuế được phân nhóm theo những tiêu chí nào?
  3. Cơ quan thuế được kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp nào?

Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 5/10/2026 đến 11/10/2026 ra sao?

Dưới đây là các Công văn Cục Thuế ban hành từ 5/10/2026 đến 11/10/2026 cụ thể như sau:

STT

Tên Công văn

Ngày ban hành

Tải Công văn

1

Công văn 7371/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn thuế GTGT đối với viên nén gỗ.

05/10/2026

Tải về

2

Công văn 7364/CT-CĐS năm 2026 về việc triển khai ứng dụng Chatbot AI - Hỗ trợ người nộp thuế hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế

05/10/2026

Tải về

3

Công văn 7408/CT-PC năm 2026 về việc tăng cường tuyên truyền, nhắc nhở, cảnh báo và xử lý vi phạm về thuế.

06/10/2026

Tải về

4

Công văn 7403/CT-TMĐT năm 2026 hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử.

06/10/2026

Tải về

5

Công văn 7391/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn xây dựng, lắp đặt từ 01/7/202.

06/10/2026

Tải về

6

Công văn 7401/CT-QLNT năm 2026 về thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh khi con tốt nghiệp đại học.

06/10/2026

Tải về

7

Công văn 7478/CT-QLNT năm 2026 về ghi nội dung hóa đơn bán ô tô, xe máy.

08/10/2026

Tải về

8

Công văn 7479/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản xuất hóa đơn.

08/10/2026

Tải về

Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 5/10/2026 đến 11/10/2026 ra sao?

Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 5/10/2026 đến 11/10/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế được phân nhóm theo những tiêu chí nào?

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định tiêu chí phân nhóm người nộp thuế cụ thể như sau:

Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;

- Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;

- Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

- Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;

- Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.

Cơ quan thuế được kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ vào điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:

Kiểm tra thuế
...
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
...

Theo đó, cơ quan thuế chỉ được kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế khi rơi vào các trường hợp được liệt kê sau:

(1) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

(2) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.

(3) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.

(4) Được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề.

(5) Theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.

(6) Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.

(7) Cơ quan quản lý thuế yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

(8) Kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất