Tổng hợp 05 chính sách mới có hiệu lực từ tháng 11/2025 cần lưu ý?
Từ tháng 11/2025, nhiều chính sách mới được ban hành chính thức có hiệu lực. Bài viết dưới đây là tổng hợp 05 chính sách mới có hiệu lực từ tháng 11/2025 mà bạn cần lưu ý:
(1) Ngân hàng được giao, nhận vàng miếng từ 15/11/2025
Ngày 30/9/2025, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 33/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý.
Theo đó, tại Điều 11 Thông tư 33/2025/TT-NHNN quy định rõ:
- Tổ chức tín dụng nhận vàng miếng từ khách hàng, thực hiện nhận theo miếng.
- Tổ chức tín dụng giao vàng miếng cho khách hàng, thực hiện giao theo miếng.
Quy định trên có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2025 (khoản 1 Điều 17 Thông tư 33/2025/TT-NHNN).
(2) Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ ngày 15/11/2025
Ngày 29/9/2025, Thủ tướng ban hành đã Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 quy định rõ cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Trong đó, danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
- Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
- Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
- Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
- Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
- Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
Quy định trên có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2025 (khoản 1 Điều 4 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025)
(3) 04 trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 30/11/2025
Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP đã quy định chi tiết các trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc như sau:
- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Quy định trên có hiệu lực thi hành từ ngày 30/11/2025 (Điều 15 Nghị định 274/2025/NĐ-CP).
(4) Giao dịch chuyển tiền điện tử phải báo cáo Cục Phòng chống rửa tiền
Ngày 15/9/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống rửa tiền.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 27/2025/TT-NHNN quy định như sau:
Đối tượng báo cáo có trách nhiệm thu thập thông tin tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 27/2025/TT-NHNN và báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 27/2025/TT-NHNN khi thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử trong các trường hợp sau đây:
- Giao dịch chuyển tiền điện tử mà tất cả các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 27/2025/TT-NHNN cùng ở Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương;
- Giao dịch chuyển tiền điện tử mà có ít nhất một trong các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 27/2025/TT-NHNN ở các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 1.000 (một nghìn) đô la Mỹ trở lên hoặc bằng ngoại tệ khác có giá trị tương đương.
Quy định trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2025 (theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 27/2025/TT-NHNN).
(5) Điều chỉnh giấy tờ tùy thân khi thanh toán không dùng tiền mặt từ 18/11/2025
Ngày 30/9/2025, Ngân hàng nhà nước đã ban hành Thông tư 30/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
Cụ thể, tại Điều 1 Thông tư 30/2025/TT-NHNN sửa đổi quy định về nhóm giấy tờ tùy thân khi thanh toán không dùng tiền mặt gồm:
- Đối với cá nhân là công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử;
- Đối với cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận căn cước;
- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp kèm theo thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) (nếu có).
Giấy tờ tùy thân phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán.
Quy định trên có hiệu lực thi hành từ ngày 18/11/2025 (khoản 1 Điều 12 Thông tư 30/2025/TT-NHNN).
Trên đây là "Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ tháng 11/2025 cần lưu ý?".

Tổng hợp 05 chính sách mới có hiệu lực từ tháng 11/2025 cần lưu ý? (Hình từ Internet)
Chậm nộp tờ khai thuế kỳ tháng 11/2025 bị phạt tiền bao nhiêu?
Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm về chậm nộp tờ khai thuế như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày.
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
+ Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Tiền chậm nộp hồ sơ khai thuế được tính như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về việc xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế như sau:
Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
...
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.
...
Như vậy, tiền chậm nộp hồ sơ khai thuế được tính bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];