Toàn văn Thông tư 82/2026/TT-BTC tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế?

08:45 | 07/07/2026
Toàn văn Thông tư 82/2026/TT-BTC tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế từ 01/7/2026? Trường hợp nào cơ quan thuế sẽ kiểm tra thuế tại trụ sở?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 82/2026/TT-BTC tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế?
  2. Thủ tục thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh năm 2026 thực hiện như thế nào?
  3. Trường hợp nào cơ quan thuế sẽ kiểm tra thuế tại trụ sở?

Toàn văn Thông tư 82/2026/TT-BTC tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế?

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 82/2026/TT-BTC quy định tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

Tải về Thông tư 82/2026/TT-BTC

Theo đó, tại Thông tư 82/2026/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế như sau:

(1) Tiêu chuẩn về vị trí cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng

- Đối với cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế: Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; Trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không quốc tế; Trong nội địa; Các khu vực khác được phép thành lập địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định.

- Đối với quầy nhận hàng: Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

(2) Tiêu chuẩn về phương tiện, kỹ thuật đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát hải quan

- Có hệ thống thông tin bảo đảm quản lý, lưu trữ, kết xuất dữ liệu điện tửliên quan đến hàng hóa đưa vào, đưa ra, đối tượng mua hàng miễn thuế kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

- Có hệ thống camera giám sát cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan, hình ảnh quan sát được khu vực cửa sổ, cửa ra vào, toàn cảnh bên trong địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu hình ảnh phải bảo đảm khả năng truy xuất, trích xuất và được lưu giữ tối thiểu 06 tháng.

Toàn văn Thông tư 82/2026/TT-BTC tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế?

Toàn văn Thông tư 82/2026/TT-BTC tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế? (Hình từ Internet)

Thủ tục thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh năm 2026 thực hiện như thế nào?

Thủ tục thông báo địa điểm kinh doanh đối với hộ kinh doanh năm 2026 được hướng dẫn tại STT 2 Mục I Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 844/QĐ-BTC như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính, hoặc thay đổi thông tin, hoặc tạm ngừng kinh doanh, hoặc chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động, hoặc thay đổi thông tin, hoặc tạm ngừng, hoặc chấm dứt hoạt động.

- Bước 2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiếp nhận và gửi thông báo về việc cập nhật thông tin của địa điểm kinh doanh cho người nộp thuế biết theo mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

(2) Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.

- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

- Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, gồm: Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh theo mẫu số 01/TB-ĐĐKD kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

(4) Thời hạn giải quyết: Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính ngành Thuế thực hiện phản hồi tự động thông qua phương thức điện tử.

(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế cơ sở.

(6) Phí, lệ phí: Không.

Trường hợp nào cơ quan thuế sẽ kiểm tra thuế tại trụ sở?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:

Kiểm tra thuế
....
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
b) Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
c) Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
...

Đồng thời, tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...

Theo đó, từ ngày 01/07/2026 09 trường hợp cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế gồm:

(1) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

(2) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

(3) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;

(4) trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

(5) Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

(6) Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

(7) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:

- Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế có trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;

- Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;

- Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan

(8) Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

(9) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất