Toàn bộ quy định về 5 thủ tục về thuế hộ kinh doanh từ 26/5/2026 theo Quyết định 1272?
Ngày 26/5/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1272/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
>> Tải về Quyết định 1272 QĐ BTС năm 2026
Theo đó, dưới đây là chi tiết thông tin Toàn bộ quy định về 5 thủ tục về thuế hộ kinh doanh từ 26/5/2026 theo Quyết định 1272 QĐ BTС năm 2026 như sau:
[I] Hồ sơ của từng thủ tục về thuế hộ kinh doanh từ 26/5/2026 theo Quyết định 1272/QĐ-BTСnăm 2026 như sau:
(1) Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh): thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoàn/số hiệu ví điện tử (kèm theo thông báo đầu tiên của năm đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) theo mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế: hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoàn/số hiệu ví điện tử (kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên trong năm 2026) theo mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất: hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoàn/số hiệu ví điện tử (kèm theo tờ khai thuế đầu tiên trong năm 2026) theo mẫu 01/BK-STK, Phụ lục Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20/4/2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng) theo mẫu 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. (2) Khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và Phụ lục bảng kê chỉ tiết bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. (3) Khai thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp và hoạt động kinh doanh khác Tờ khai thuế năm theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. (4) Hoàn nộp thừa các loại thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh - Tờ khai thuế mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. - Tờ khai thuế mẫu số 02/TNCN-CNKD-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC đổi với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. - Các tài liệu kèm theo (nếu có). (5) Khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân có bất động sản cho thuê - Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. - Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BKKTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. |
[2] Trình tự thực hiện của từng thủ tục về thuế hộ kinh doanh từ 26/5/2026 theo Quyết định 1272/QĐ-BTС năm 2026 như sau:
(1) Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh - Bước 1. + Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoàn/số hiệu ví điện tử (kèm theo thông báo đầu tiên của năm đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) theo mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. + Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026) theo mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. + Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất thì khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026) theo mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, lập Bảng kê hàng tổn kho, máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng) theo mẫu 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. - Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế theo quy định. (2). Khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế - Bước 1. Cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế) theo mẫu số 01/BĐS và Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. - Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế theo quy định. (3) Khai thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp và hoạt động kinh doanh khác - Bước 1. Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xồ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm thực hiện kê khai tờ khai thuế năm theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. - Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế theo quy định. (4) Hoàn nộp thừa các loại thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh - Bước 1: + Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. + Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo mẫu số 02/TNCN-CNKD-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. - Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế: + Để nghị hoàn thuế bằng hồ sơ giấy Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế bằng giấy tại trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, công chức thuế kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, công chức thuế đề nghị người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, công chức thuế gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC cho người nộp thuế và ghi sổ nhận hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế. Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT hoặc Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục theo mẫu số 03/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính. + Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ điện tử Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện từ qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế; hoặc Cống dịch vụ công quốc gia. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế; hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia gửi thông báo tiếp nhận hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện từ của người nộp thuế. + Kiểm tra để chấp nhận hồ sơ: ++ Hồ sơ được chấp nhận/không chấp nhận: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho người nộp thuế. ++ Hồ sơ không đúng thủ tục: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục theo mẫu số 03/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC. Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế gửi người nộp thuế Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC. Trường hợp chưa đủ thông tin để xác định hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bân giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế. Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có văn bản giải trình, bồ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ hoàn thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế và gửi Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế theo mẫu số 05/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho người nộp thuế trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày chấp nhận hồ sơ hoàn thuế. - Bước 4: Cơ quan thuế trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Cơ quan thuế ban hành: + Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả theo mẫu số 01/PL-HTNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC trong trường hợp người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. + Hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả mẫu số 01/PL-HTNT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ 01/PL-BT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC trong trường hợp người nộp thuế còn tiền thuế nợ hoặc người nộp thuế đề nghị bù trừ số thuế được hoàn trả với khoản nợ, khoản thu phát sinh của người nộp thuế khác. + Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC trong trường hợp hồ sơ không thuộc diện được hoàn thuế. (5) Khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân có bất động sản cho thuê - Bước 1. Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sân theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. - Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế theo quy định. |

Toàn bộ quy định về 5 thủ tục về thuế hộ kinh doanh từ 26/5/2026 theo Quyết định 1272? (Hình từ Internet)
Cục thuế yêu cầu minh bạch doanh thu hộ kinh doanh thông qua thanh toán không dùng tiền mặt từ tháng 5/2026?
Ngày 08/05/2026, Cục Thuế đã có Thông báo 320/TB-CT năm 2026 về việc tuyên truyền thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong HKD và minh bạch doanh thu.
>>Tải về Thông báo 320/TB-CT năm 2026
Đơn cử, nội dung Cục thuế yêu cầu minh bạch doanh thu hộ kinh doanh thông qua thanh toán không dùng tiền mặt từ tháng 5/2026 tại Thông báo 320/TB-CT năm 2026 với kế hoạch triển khai theo giai đoạn (từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2026), cụ thể như sau:
Tổng số sản phẩm tuyên truyền dự kiến từ 350 đến 500 sản phẩm, bao gồm bài báo, bài phân tích, phỏng vấn, phóng sự và sản phẩm truyền thông số. Chia thành các giai đoạn cụ thể:
(1) Giai đoạn 1: Tập trung khởi động, tạo sự chú ý và đặt vấn đề
- Triển khai từ tháng 5 đến hết tháng 6 năm 2026
- Nội dung chủ yếu là phản ánh hiện tượng thực tế tại một số lĩnh vực kinh doanh, bước đầu đưa ra các câu hỏi gợi mở để thu hút sự quan tâm của dư luận và báo chí. Các quy định về chính sách pháp luật liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn, kê khai và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Giai đoạn này chú trọng các bài phản ảnh, tin bài ngắn, infographic và sản phẩm truyền thông số. Dự kiến triển khai khoảng từ 90 đến 120 sản phẩm truyền thông.
(2) Giai đoạn 2: giai đoạn cao trào truyền thông
- Triển khai từ tháng 6 đến hết tháng 10 năm 2026,
- Nội dung: kết hợp nội dung của giai đoạn phân tích, điều tra và định hướng giải pháp. Tập trung làm rõ nguyên nhân của hiện tượng, trong đó có tác động từ việc triển khai chính sách theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP; phân tích dữ liệu, bối cảnh quản lý dòng tiền; triển khai các tuyến bài điều tra, khảo sát thực tế; đồng thời truyền tải các giải pháp của cơ quan thuế, nhấn mạnh yêu cầu minh bạch doanh thu và lợi ích của tuân thủ pháp luật.
- Giai đoạn này tăng cường các bài phân tích chuyên sâu, phỏng vấn chuyên gia, lãnh đạo, phóng sự và tọa đàm. Dự kiến triển khai khoảng từ 180 đến 240 săn phẩm truyền thông.
(3) Giai đoạn 3: giai đoạn duy trì và cũng cố kết quả truyền thông
- Triển khai từ tháng 11 đến hết tháng 12 năm 2026,
- Nội dung tập trung lan tỏa các thông điệp về tuân thủ, minh bạch; phản ánh các mô hình, điển hình hộ kinh doanh chấp hành tốt; kết hợp cảnh báo, nhắc nhờ đối với các hành vi vi phạm; đồng thời tổng kết, đánh giá hiệu quả triển khai. Kiến nghị đề xuất hoàn thiện cơ sở dữ liệu, kết nối ngân hàng, đối soát dòng tiền.
- Dự kiến triển khai khoảng từ 80 đến 140 sản phẩm truyền thông.
>> Xem chi tiết Cục thuế yêu cầu minh bạch doanh thu hộ kinh doanh thông qua thanh toán không dùng tiền mặt từ tháng 5/2026 tại Thông báo 320/TB-CT năm 2026 Tải về
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế không?
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 126/2020/NĐ-CP trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý. Cụ thể như sau:
Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
6. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh
a) Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
...
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh như sau:
Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
...
2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
d) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
...
Như vậy, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.
Tuy nhiên, trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng hoặc không trọn quý thì vẫn phải thực hiện kê khai thuế đối với thời gian có phát sinh hoạt động kinh doanh.
Ví dụ:
Hộ kinh doanh A tạm ngừng kinh doanh trọn quý 1/2026 thì không phải nộp tờ khai thuế quý 1/2026; Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn quý 1/2026 thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế đối với thời gian thực tế có hoạt động kinh doanh theo đúng quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];